Kỳ tính thuế áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới (15,5 triệu đồng/tháng) đối với đối tượng nộp thuế. Các đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân và hình thức nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN.
>> Điều kiện miễn thuế GTGT, TNCN đối với hộ kinh doanh từ 01/01/2026
>> Thời điểm lập hóa đơn 2025 đối với bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ số lượng lớn
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Kỳ tính thuế áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới (15,5 triệu đồng/tháng)" chi tiết tại bài viết dưới đây:
Ngày 17/10/2025, tại phiên họp thứ 50 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã thảo luận, thông qua Nghị quyết về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân.
Theo đó, mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm). Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng, áp dụng từ kỳ tính thuế 2026.
Trước đó, Bộ Tài chính đã lấy ý kiến Dự thảo Nghị quyết điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân gửi Bộ Tư pháp thẩm định đề xuất nâng mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế từ 11 triều đồng/tháng lên 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) và mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
![]() |
Dự thảo Nghị quyết điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân |
Bên cạnh đó, tại Điều 2 Nghị quyết điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân có quy định về hiệu lực thi hành, cụ thể:
Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
2. Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Như vậy, mức giảm trừ gia cảnh mới 15,5 triệu đồng/tháng sẽ chính thức được áp dụng từ kỳ tính thuế 2026.

Kỳ tính thuế áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới (15,5 triệu đồng/tháng)
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Interent)
Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 có quy định về các đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân hiện nay, bao gồm:
- Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam
+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.
Tại khoản 2 Điều 72 Luật Quản lý thuế 2019 quy định tiếp nhận và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế như sau:
Điều 72. Tiếp nhận và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế
...
2. Người nộp thuế nộp hồ sơ hoàn thuế thông qua các hình thức sau đây:
a) Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế;
b) Gửi hồ sơ qua đường bưu chính;
c) Gửi hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan quản lý thuế.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế thực hiện phân loại hồ sơ và thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế hoặc thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, người nộp thuế TNCN nộp hồ sơ hoàn thuế thông qua 03 hình thức sau đây:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế
- Gửi hồ sơ qua đường bưu chính
- Gửi hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan quản lý thuế.





