Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật hướng dẫn xử lý vướng mắc Thông tư 121/2025/TT-BTC về thủ tục hải quan theo Công văn 8444/CHQ-GSQL
>> 05 trường hợp đăng ký bản công bố hợp quy theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP
>> Hồ sơ, trình tự cấp lại Giấy chứng nhận GMP thực phẩm bảo vệ sức khỏe 2026
Ngày 02/02/2026, Cục Hải quan ban hành Công văn 8444/CHQ-GSQL về việc hướng dẫn thủ tục hải quan.
Tải về Công văn 8444/CHQ-GSQL năm 2026 hướng dẫn về thủ tục hải quan tại Thông tư 121/2025/TT-BTC dưới đây:
![]() |
Công văn 8444/CHQ-GSQL năm 2026 |
Tải về Phụ lục Hướng dẫn xử lý vướng mắc Thông tư 121/2025/TT-BTC về thủ tục hải quan dưới đây:
![]() |
Hướng dẫn xử lý vướng mắc Thông tư 121/2025/TT-BTC |

Hướng dẫn xử lý vướng mắc Thông tư 121/2025/TT-BTC về thủ tục hải quan
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC) quy định hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu từ 01/02/2026 như sau:
(i) Tờ khai hải quan.
(ii) Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán.
Lưu ý: Trường hợp hóa đơn thương mại được cấp dưới dạng điện tử theo quy định tại điểm 2a Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) trước thời điểm khai báo hải quan thì người khai hải quan không phải nộp cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục hải quan.
(iii) Giấy phép xuất khẩu hoặc văn bản cho phép xuất khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (sau đây gọi tắt là giấy phép xuất khẩu).
(iv) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc chứng từ khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi tắt là GCN kiểm tra chuyên ngành).
(v) Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định pháp luật về đầu tư.
(vi) Hợp đồng ủy thác đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa thuộc diện phải có các chứng từ quy định tại mục (iii), mục (iv) và mục (v) nêu trên.
(viii) Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu: GCN đầu tư về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa của thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài có đăng ký quyền xuất khẩu; Trường hợp không phải thực hiện cấp GCN đầu tư thì nộp chứng từ tương đương. Trong trường hợp thực hiện thủ tục hải quan tại cùng một cơ quan hải quan thì người khai hải quan chỉ phải nộp các chứng từ quy định tại mục (vii) và mục (viii).
Căn cứ khoản 1 Điều 19 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 7 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC) quy định địa điểm đăng ký tờ khai hải quan từ 01/02/2026 như sau:
(i) Hàng hóa xuất khẩu được đăng ký tờ khai hải quan tại: Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, chi nhánh hoặc nơi có cơ sở sản xuất, hoặc Hải quan quản lý địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu hoặc Hải quan cửa khẩu xuất hàng.
(ii) Hàng hóa nhập khẩu được đăng ký tờ khai tại: trụ sở Hải quan quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa, cảng đích ghi trên vận tải đơn, hợp đồng vận chuyển hoặc Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, chi nhánh, cơ sở sản xuất.
(iii) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo một số loại hình cụ thể thì địa điểm đăng ký tờ khai thực hiện theo từng loại hình tương ứng quy định tại Nghị định 08/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP) và hướng dẫn tại Thông tư 121/2025/TT-BTC.
(iv) Hàng hóa làm thủ tục hải quan tại các địa điểm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Trên đây là nội dung cập nhật về “Hướng dẫn xử lý vướng mắc Thông tư 121/2025/TT-BTC về thủ tục hải quan theo Công văn 8444/CHQ-GSQL”









