Hướng dẫn xác định tổng doanh thu để tính thuế TNDN từ 15/12/2025. Các khoản chi phúc lợi cho người lao động được trừ khi tính thuế TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
>> Chính thức doanh thu dưới 500 triệu được miễn thuế từ 2026 nhưng vẫn phải kê khai thuế
>> Một số điểm mới Luật Thuế GTGT sửa đổi 2025 (Luật số 149/2025/QH15)
Theo khoản 2, 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, có quy định về thuế suất thuế TNDN như sau:
Điều 10. Thuế suất
...
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Theo đó, doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp liền kề trước đó. Việc xác định tổng doanh thu để làm căn cứ áp dụng thuế suất được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP như sau:
- Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
- Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng.
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng.
- Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 03 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% hoặc 17%.
Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế như dự kiến thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế TNDN theo quy định. Trường hợp tổng doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện để hưởng mức thuế suất tương ứng như dự kiến dẫn đến nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp theo quy định thì doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Thuế suất 15% và 17% không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất 15% và 17% theo quy định.
Xem thêm:
>> Phương pháp tính thuế TNDN theo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNDN 2025
>> Thuế suất thuế TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP
![]() |
Dự thảo Thông tư hướng dẫn Luật Thuế TNDN 2025 |

Hướng dẫn xác định tổng doanh thu để tính thuế TNDN từ 15/12/2025
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Xem chi tiết tại bài viết: >> Điểm đáng chú ý Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNDN 2025 (Nghị định 320/2025/NĐ-CP)
Theo điểm d khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động chỉ được trừ khi tính thuế TNDN trong phạm vi không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế. Phần chi vượt mức này không được trừ.
Cụ thể, 01 tháng lương bình quân thực tế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho 12 tháng; trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì chia theo số tháng thực tế hoạt động trong năm. Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả đến thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).
Căn cứ quy định nêu trên, 09 khoản chi phúc lợi cho người lao động được trừ khi tính thuế TNDN (trong giới hạn 01 tháng lương bình quân thực tế) bao gồm:
- Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động;
- Chi nghỉ mát;
- Chi hỗ trợ điều trị, khám bệnh, chữa bệnh;
- Chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
- Chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau;
- Chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập;
- Chi hỗ trợ chi phí đi lại cho người lao động vào dịp lễ, tết;
- Chi mua bảo hiểm tai nạn (không bao gồm bảo hiểm tai nạn bắt buộc theo quy định pháp luật chuyên ngành), bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ các khoản đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện theo quy định riêng);
- Các khoản chi khác có tính chất phúc lợi cho người lao động.





