Thủ tục đăng ký nhãn hiệu 2026 bao gồm: tra cứu nhãn hiệu, nộp đơn, thẩm định và cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu các khoản phí, lệ phí theo quy định mới nhất.
>> Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu 2026 theo quy định mới nhất
>> File word các mẫu tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan 2026
Quy trình đăng ký nhãn hiệu 2026 gồm các bước: tra cứu nhãn hiệu, chuẩn bị hồ sơ, nộp đơn, thẩm định và cấp văn bằng bảo hộ theo quy định hiện hành.
Xem chi tiết dưới đây:
Trước khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu thì người nộp đơn cần phải thực hiện việc tra cứu nhãn hiệu một cách chính xác tránh trường hợp nhãn hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với các nhãn hiệu đã đăng ký trước đó. Theo đó, việc tiến hành tra cứu khả năng đăng ký nhãn hiệu còn giúp người nộp đơn tiết kiệm thời gian, chi phí và giảm thiểu rủi ro bị từ chối đơn đăng ký nhãn hiệu.
Người nộp đơn có thể trực tiếp tra cứu thông tin về các nhãn hiệu đã được bảo hộ hoặc đã được nộp đơn đăng ký từ các nguồn sau đây:
- Công báo Sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ phát hành hàng tháng.
- Đăng bạ quốc gia và Đăng bạ quốc tế về nhãn hiệu hàng hoá (lưu giữ tại Cục Sở hữu trí tuệ).
- Cơ sở dữ liệu điện tử về nhãn hiệu công bố trên mạng Internet:
+ Đối với tra cứu nhãn hiệu quốc gia: TẠI ĐÂY.
+ Đối với tra cứu nhãn hiệu quốc tế: TẠI ĐÂY.
- Người nộp đơn cũng có thể sử dụng dịch vụ tra cứu thông tin của Cục Sở hữu trí tuệ với điều kiện phải nộp phí dịch vụ theo quy định của Bộ Tài chính.

Hướng dẫn thủ tục đăng ký nhãn hiệu mới nhất 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Sau khi thực hiện việc tra cứu sơ bộ, nếu kết quả cho thấy nhãn hiệu không trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu của người khác đã được bảo hộ, đơn đăng ký nhãn hiệu nên được nộp trong thời gian nhanh nhất có thể.
* Đơn đăng ký nhãn hiệu 2026 bao gồm:
(i) Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo Mẫu số 04 Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
(ii) Mẫu nhãn hiệu kèm theo (nộp kèm 5 mẫu nhãn hiệu đối với trường hợp nộp đơn dạng giấy).
(iii) Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận đối với nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận.
(iv) Giấy ủy quyền (nếu đơn nộp thông qua đại diện).
(v) Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nhãn hiệu nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký của người khác.
(vi) Tài liệu chứng minh việc cho phép đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.
(vii) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên, bao gồm:
- Bản sao đơn hoặc các đơn đầu tiên của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên;
- Giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác.
(viii) Tài liệu chứng minh quyền sử dụng hình ảnh của cá nhân để đăng ký nhãn hiệu, bao gồm:
- Bản sao giấy tờ tùy thân (có hình ảnh cá nhân) trong trường hợp người nộp đơn sử dụng hình ảnh của chính mình;
- Văn bản đồng ý cho phép sử dụng hình ảnh của cá nhân phù hợp với quy định của pháp luật dân sự trong trường hợp người nộp đơn sử dụng hình ảnh của cá nhân khác và bản sao giấy tờ tùy thân (có hình ảnh cá nhân) của người đó;
- Người nộp đơn không phải nộp bản sao giấy tờ tùy thân theo quy định tại điểm a và b khoản này trong trường hợp Cục Sở hữu trí tuệ tiếp cận được thông tin này từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
(ix) Tài liệu khác bổ trợ cho đơn (nếu có).
Lưu ý: Đơn đăng ký nhãn hiệu phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 69 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Cách thức nộp đơn:
- Nộp trực tuyến qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Theo Điều 7 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN)
Trình tự và thời hạn giải quyết đơn đăng ký nhãn hiệu được quy định như sau:
(i) Thẩm định hình thức: 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn trong trường hợp đơn hợp lệ.
(ii) Công bố đơn hợp lệ: Trong vòng 01 tháng kể từ ngày đơn được coi là hợp lệ.
(iii) Thẩm định nội dung đơn: 05 tháng kể từ ngày công bố đơn. (Theo khoản 44 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung 2025)
(iv) Cấp văn bằng bảo hộ: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người nộp đơn nộp đầy đủ và đúng hạn các khoản phí và lệ phí.
(v) Công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ trên Công báo Sở hữu công nghiệp: 30 ngày kể từ ngày ra quyết định.
(Theo Điều 71, Điều 73, điểm i khoản 3, khoản 4 Điều 80 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, Thủ tục 04 Quyết định 2113/QĐ-BKHCN năm 2026)
- Lệ phí nộp đơn: 75.000 đồng (cho mỗi đơn) (Kể từ ngày 01/01/2027 trở đi, mức thu lệ phí nộp đơn: 150.000 đồng/đơn).
- Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên: 600.000 đồng/mỗi đơn/mỗi yêu cầu.
- Phí công bố đơn: 120.000 đồng.
- Phí thẩm định đơn: 550.000 đồng (cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ) (từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi trong mỗi nhóm: 120.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ).
- Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ việc thẩm định:
+ 180.000 đồng cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ).
+ Từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ.
- Phí phân loại quốc tế hàng hóa/dịch vụ:
+ 100.000 đồng cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ.
+ Từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 20.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ.
- Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ:
+ 60.000 đồng cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ.
+ Từ nhóm sản phẩm/dịch vụ thứ 2 trở đi: 50.000 đồng/1 nhóm.
(Kể từ ngày 01/01/2027 trở đi, mức thu lệ phí cấp văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng cho 1 nhóm, từ nhóm thứ 2 trở đi: 100.000 đồng/1 nhóm).
- Phí đăng bạ Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng.
- Phí công bố Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng.
(Căn cứ Mục 1.1. Mục 2.1 Phần A và Mục 1.1, Mục 1.2, Muc 3, Mục 4 Phần B của Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 263/2016/TT-BTC, khoản 1 Điều 1 Thông tư 64/2025/TT-BTC, Điều 3 Thông tư 63/2023/TT-BTC).
Trên đây là nội dung “Hướng dẫn thủ tục đăng ký nhãn hiệu mới nhất 2026”.
XEM THÊM: >>> Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, nhãn hiệu quốc tế theo hệ thống Madrid, nhãn hiệu chuyển đổi 2026






