Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu 2026" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> File word các mẫu tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan 2026
>> Mẫu tờ khai đăng ký quyền liên quan 2026 theo Thông tư 08
Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu 2026 bao gồm:
(i) Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
(ii) Mẫu nhãn hiệu kèm theo (nộp kèm 05 mẫu nhãn hiệu đối với trường hợp nộp đơn dạng giấy).
(iii) Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận đối với nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận.
(iv) Giấy ủy quyền nếu đơn nộp thông qua đại diện.
(v) Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nhãn hiệu nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký của người khác.
(vi) Tài liệu chứng minh việc cho phép đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.
(vii) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên, bao gồm:
- Bản sao đơn hoặc các đơn đầu tiên của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên;
- Giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác.
(viii) Tài liệu chứng minh quyền sử dụng hình ảnh của cá nhân để đăng ký nhãn hiệu, bao gồm:
- Bản sao giấy tờ tùy thân (có hình ảnh cá nhân) trong trường hợp người nộp đơn sử dụng hình ảnh của chính mình;
- Văn bản đồng ý cho phép sử dụng hình ảnh của cá nhân phù hợp với quy định của pháp luật dân sự trong trường hợp người nộp đơn sử dụng hình ảnh của cá nhân khác và bản sao giấy tờ tùy thân (có hình ảnh cá nhân) của người đó;
- Người nộp đơn không phải nộp bản sao giấy tờ tùy thân theo quy định tại điểm a và b khoản này trong trường hợp Cục Sở hữu trí tuệ tiếp cận được thông tin này từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
(ix) Tài liệu khác bổ trợ cho đơn (nếu có).
(Theo Điều 68 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN)
Lưu ý: Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 69 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
Trên đây là nội dung “Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu 2026 theo quy định mới nhất”.
Xem chi tiết: >>> Thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu 2026

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu 2026 theo quy định mới nhất
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Điều 72 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN quy định việc công khai, công bố đơn đăng ký nhãn hiệu như sau:
(i) Đơn đăng ký nhãn hiệu được công khai ngay sau khi đơn được tiếp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 70 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
(ii) Đơn đăng ký nhãn hiệu hợp lệ được công bố theo quy định tại Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và quy định tại Điều 72 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
(iii) Nội dung công bố đơn đăng ký nhãn hiệu trên Công báo sở hữu công nghiệp bao gồm các thông tin về người nộp đơn, người đại diện (nếu có), số đơn và ngày nộp đơn, ngày ưu tiên (nếu có); thông tin về mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu; phân loại quốc tế hàng hóa, dịch vụ; thông tin về nguồn gốc đơn (chuyển đổi đơn, tách đơn, số đơn gốc của đơn tách); các thông tin khác (nếu có).
Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận được công bố trên trang thông tin điện tử của Cục Sở hữu trí tuệ.
Dưới đây là các khoản phí, lệ phí phải nộp khi đăng ký nhãn hiệu:
(i) Lệ phí nộp đơn: 75.000 đồng (cho mỗi đơn)
(Kể từ ngày 01/01/2027 trở đi, mức thu lệ phí nộp đơn: 150.000 đồng/đơn)
(ii) Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên: 600.000 đồng/mỗi đơn/mỗi yêu cầu.
(iii) Phí công bố đơn: 120.000 đồng.
(iv) Phí thẩm định đơn: 550.000 đồng (cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ) (từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi trong mỗi nhóm: 120.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ).
(v) Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ việc thẩm định: 180.000 đồng (cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ, từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ).
(vi) Phí phân loại quốc tế hàng hóa/dịch vụ: 100.000 đồng (cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ, từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 20.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ).
(vii) Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ: 60.000 đồng (cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ) (từ nhóm sản phẩm/dịch vụ thứ 2 trở đi: 50.000 đồng/1 nhóm)
(Kể từ ngày 01/01/2027 trở đi, mức thu lệ phí cấp văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng cho 1 nhóm, từ nhóm thứ 2 trở đi: 100.000 đồng/1 nhóm).
(viii) Phí đăng bạ Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng.
(ix) Phí công bố Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng.
(Căn cứ Mục 1.1. Mục 2.1 Phần A và Mục 1.1, Mục 1.2, Muc 3, Mục 4 Phần B của Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 263/2016/TT-BTC, khoản 1 Điều 1 Thông tư 64/2025/TT-BTC, Điều 3 Thông tư 63/2023/TT-BTC).






