Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý 2/2026 hộ kinh doanh chậm nhất là ngày 31/7/2026. Dưới đây là hướng dẫn hộ kinh doanh kê khai thuế quý 2/2026 qua Cổng Thuế điện tử
>> Đăng ký người phụ thuộc khi thay đổi nơi làm việc từ 1/7/2026 (có phải đăng ký lại không?)
>> Quy định mới về quyết toán thuế TNCN từ 01/7/2026 theo Nghị định 253
Vừa qua, Thuế cơ sở 7 tỉnh Đắk Lắk hướng dẫn hộ kinh doanh kê khai thuế quý 2/2026 qua Cổng Thuế điện tử như sau:
Bước 1: Truy cập Cổng Thuế điện tử tại địa chỉ thuedientu.gdt.gov.vn, chọn “Cá nhân”.

Bước 2: Hệ thống chuyển sang trang dành cho cá nhân. Chọn “Đăng nhập” → “Đăng nhập bằng tài khoản Thuế điện tử”; nhập mã số thuế, mã kiểm tra và mật khẩu, sau đó chọn “Đăng nhập”.



Bước 3: Chọn “Kê khai thuế”, chọn loại tờ khai phù hợp; tại phần kỳ khai thuế, chọn Quý II năm 2026 và nhấn “Tiếp tục”.


Bước 4: Tại màn hình tờ khai, chọn “HKD, CNKD nộp thuế theo phương pháp kê khai”.
Bước 5: Điền đầy đủ thông tin trên tờ khai theo yêu cầu. Chọn phụ lục để kê khai chi tiết hoạt động kinh doanh; nhập thông tin theo thực tế phát sinh. Sau đó chọn “Tiếp tục” → “Chấp nhận”.
Bước 6: Khi màn hình hiển thị bảng kê hoạt động kinh doanh, nhập đầy đủ thông tin cần kê khai, kiểm tra lại và chọn “Hoàn thành tờ khai”.
Bước 7: Chuyển đến mục “Nộp tờ khai”, nhập mã xác thực captcha; thực hiện đính kèm tài liệu nếu hồ sơ có yêu cầu, sau đó chọn “Tiếp tục”.
Bước 8: Nhập mã OTP được gửi qua tin nhắn điện thoại và chọn “Tiếp tục”. Theo hướng dẫn, mã OTP có hiệu lực trong 03 phút. Khi màn hình thông báo “Nộp tờ khai thành công”, quá trình gửi tờ khai đã hoàn tất.
Trên đây là hướng dẫn hộ kinh doanh kê khai thuế quý 2/2026 qua Cổng Thuế điện tử.
Hướng dẫn hộ kinh doanh kê khai thuế quý 2/2026 qua Cổng Thuế điện tử
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý 2/2026 hộ kinh doanh chậm nhất là ngày 31/7/2026
Cụ thể, căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hộ kinh doanh như sau:
Điều 8. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
…
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
a) Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;
b) Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này;
…
Theo đó, khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo
Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý 2/2026 hộ kinh doanh chậm nhất là ngày 31/7/2026.
Hộ kinh doanh vi phạm thời hạn nộp hồ sơ khai thuế có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 01 - 12,5 triệu đồng, cụ thể như sau:
|
STT |
Hành vi vi phạm |
Mức phạt |
|
1 |
Quá thời hạn từ 01 - 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ |
Phạt cảnh cáo |
|
2 |
Quá thời hạn từ 01 - 30 ngày (trừ STT 1) |
Phạt tiền từ 01 - 2,5 triệu đồng |
|
3 |
Quá thời hạn từ 31 - 60 ngày |
Phạt tiền từ 2,5 - 04 triệu đồng |
|
4 |
- Quá thời hạn từ 61 - 90 ngày - Quá 91 ngày trở lên không phát sinh thuế - Không nộp hồ sơ khai thuế không phát sinh thuế - Không nộp phụ lục giá giao dịch liên kết |
Phạt tiền từ 04 - 7,5 triệu đồng |
|
5 |
- Quá thời hạn trên 90 ngày và có phát sinh số thuế - Đã nộp đủ thuế trước khi kiểm tra thuế công bố quyết định thanh tra, lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế Lưu ý số tiền phạt tối đa không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền tại STT 4. |
Phạt tiền từ 7,5 - 12,5 triệu đồng |
Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các STT 1, 2, 3, 4 trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế.
- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi sau:
+ Không nộp hồ sơ khai thuế không phát sinh thuế
+ Không nộp phụ lục giá giao dịch liên kết
(Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP)
Lưu ý:
- Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền của hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân
- Trường hợp tổ chức vi phạm thì mức phạt gấp 02 lần mức phạt cá nhân.
(Căn cứ khoản 5 Điều 5 và điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)



