Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn đăng ký BHXH cho hộ kinh doanh 2026 bao gồm đăng ký đóng cho chủ hộ kinh doanh và người lao động (hồ sơ, thủ tục,..)
>> Mức tối đa phụ cấp không đóng BHXH 2026
>> Cập nhật 14 khoản phụ cấp không đóng BHXH mới nhất 2026
Năm 2026, chủ hộ kinh doanh và người lao động của hộ kinh doanh có ký hợp đồng lao động không xác đinh thời hạn hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 tháng trở lên bắt buộc phải tham gia BHXH bắt buộc.
Dưới đây là hướng dẫn đăng ký BHXH cho hộ kinh doanh 2026 bao gồm đăng ký đóng cho chủ hộ kinh doanh và người lao động.
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký BHXH lần đầu 2026.
Theo đó, hộ kinh doanh chuẩn bị một bộ hồ sơ đăng ký BHXH lần đầu 2026 bao gồm:
- Hộ kinh doanh sử dụng lao động cần chuẩn bị:
(i) Tờ khai đơn vị đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT, BHTN - Mẫu TK3-TS theo Quyết định 366/QĐ-BHHX năm 2026.
(ii) Danh sách tham gia, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN - Mẫu D02-LT theo Quyết định 366/QĐ-BHHX năm 2026.
(iii) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký Hộ kinh doanh
(iv) Bản photo CCCD của người đăng ký đóng BHXH nếu chưa có mã số BHXH
- Người lao động cần nộp hộ kinh doanh những giấy tờ sau:
(v) Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế - Mẫu TK1-TS theo Quyết định 366/QĐ-BHHX năm 2026, kèm theo bản sao giấy tờ liên quan (nếu có) nộp cho hộ kinh doanh.
(vi) Trường hợp người lao động được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn: bổ sung Giấy tờ chứng minh được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế cao hơn (nếu có) (theo Phụ lục 03 ban hành kèm theo Quyết định 948/QĐ-BHXH ngày 05/6/2023).
Bước 2: Nộp hồ sơ tới cơ quan BHXH
Hộ kinh doanh cần tra cứu chính xác cơ quan BHXH quản lý khu vực địa chỉ đăng ký của HKD.
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, hộ kinh doanh nộp hồ sơ tại cơ quan BHXH quản lý khu vực lý hộ kinh doanh bằng một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp tại cơ quan BHXH.
- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng BHXH điện tử (Lưu ý cần có chữ ký số để xác nhận khi nộp hồ sơ theo phương thức này).
- Gửi qua bưu điện.
Lưu ý: Hiện nay, các Cơ quan BHXH ưu tiên thực hiện các thủ tục bảo hiểm thông qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc qua các phần mềm kê khai bảo hiểm trực tuyến, nếu hộ kinh doanh có chữ ký số thì có thể đăng ký tài khoản trên Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc phần mềm để sử dụng.
Bước 3: Giải quyết hồ sơ
Thời hạn giải quyết hồ sơ là không quá 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của hộ kinh doanh. Kết quả sẽ được gửi về qua dịch vụ bưu chính theo thông tin hộ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan BHXH.
(Theo Điều 4 Quyết định 366/QĐ-BHHX năm 2026)
Trên đây là toàn bộ hướng dẫn đăng ký BHXH cho hộ kinh doanh 2026.

Hướng dẫn đăng ký BHXH cho hộ kinh doanh 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Mức đóng BHXH 2026 = Tỷ lệ đóng X Tiền lương làm căn cứ đóng
Trong đó:
- Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT 2026 là 29,5% trên mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng, bao gồm:
+ Quỹ hưu trí và tử tuất: 22%.
+ Quỹ ốm đau và thai sản: 3%.
+ Quỹ BHYT: 4,5%.
- Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT năm 2026 sẽ do chủ hộ kinh doanh tự lựa chọn nhưng phải đảm bảo: Mức thấp nhất bằng mức lương tham chiếu (hiện tại là 2.340.000 đồng) và mức cao nhất bằng 20 lần mức lương tham chiếu tại thời điểm đóng (46.800.000 đồng).
Ví dụ: Mức đóng BHXH, BHYT năm 2026 của chủ hộ kinh doanh phải thấp nhất là 690.300 đồng/tháng và cao là 13.806.000 triệu đồng/tháng.
Lưu ý: Người tham gia được lựa chọn lại mức tiền lương làm căn cứ đóng sau khi đã thực hiện đóng BHXH, BHYT ít nhất 12 tháng.
- Cách đóng: Đóng trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Phương thức đóng: Hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.
- Thời hạn đóng: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.
(Theo Công văn 351/BHXH/QLT của BHXH khu vực XXXIII ngày 7/7/2025, điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP, điểm a khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Đối với người lao động của hộ kinh doanh thì tỷ lệ đóng BHXH 2026 là 32%. Trong đó, người lao động đóng 10,5%, hộ kinh doanh đóng 21,5%.
|
Người lao động |
Người sử dụng lao động |
||||||||
|
BHXH |
BHTN |
BHYT |
BHXH |
BHTN |
BHYT |
||||
|
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
||||
|
8% |
- |
- |
1% |
1,5% |
14% |
3% |
0,5%* |
1% |
3% |
|
10,5% |
21,5% |
||||||||
|
Tổng cộng: 32% |
|||||||||
Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN dành cho hộ kinh doanh
Nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây thì chủ hộ kinh doanh không phải đóng BHXH bắt buộc:
- Chủ hộ kinh doanh đã đủ tuổi nghỉ hưu (trừ trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng).
- Chủ hộ kinh doanh đồng thời thuộc một trong các trường hợp dưới đây thì không phải đóng BHXH ở hộ kinh doanh của mình mà sẽ đóng theo đối tượng tương ứng theo thứ tự tương ứng như sau:
+ Cán bộ, công chức, viên chức.
+ Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.
+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân;…
+ Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân;…;
+ Dân quân thường trực;
+ Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác…có hưởng tiền lương;
+ Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên.
+ Người làm việc theo hợp đồng lao động không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;
+ Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
+ Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác…không hưởng tiền lương.
+ Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí.
+ Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
(Theo khoản 2, khoản 3 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP và khoản 7 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024





