Hướng dẫn cách kiểm tra mã số thuế cá nhân đơn giản nhất 2025 chỉ với số thẻ căn cước công dân (CCCD). Quý khách hàng có thể thực hiện theo 01 trong 03 cách cụ thể dưới đây.
>> Tải về file word phụ lục Thông tư 32 2025 TT BTC
>> Mẫu hóa đơn thương mại mới nhất theo Thông tư 32
Bài viết này sẽ hướng dẫn quý khách hàng 03 cách kiểm tra mã số thuế cá nhân đơn giản nhất 2025.
Bước 01. Truy cập vào trang Thuế điện tử
|
https://canhan.gdt.gov.vn/ICanhan/Request |
Bước 02. Chọn mục Tra cứu thông tin NNT
Bước 03. Nhập thông tin tra cứu
- Chọn Loại giấy tờ là Căn cước công dân.
- Nhập Số giấy tờ.
- Nhập Mã kiểm tra.
Bước 04. Nhấn Tra cứu.
Kết quả tra cứu sẽ hiển thị bên dưới màn hình.

Bước 01. Truy cập vào trang thông tin Tổng cục Thuế
|
https://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstcn.jsp |
Bước 02. Nhập thông tin tra cứu
Nhập Số chứng minh thư/Thẻ căn cước và Mã xác nhận
Bước 03. Nhấn Tra cứu.
Kết quả tra cứu sẽ hiển thị bên dưới màn hình.

Bước 01. Tải về app eTax Mobile trên ch Play hoặc App Store.
Bước 02. Chọn Quên tài khoản (mã số thuế).
Bước 03. Nhập thông tin tra cứu
Nhập số CCCD vào Số giấy tờ và Mã xác nhận.
Bước 04. Nhấn Tra cứu.
Kết quả tra cứu sẽ hiển thị bên dưới màn hình.

Bên trên là toàn bộ thông tin giải đáp về “Hướng dẫn cách kiểm tra mã số thuế cá nhân đơn giản nhất 2025”, quý khách hàng có thể tham khảo.
![]() |
File word Luật Quản lý thuế và văn bản hướng dẫn đang còn hiệu lực năm 2024 |
Theo khoản 2 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về cấu trúc mã số thuế như sau:
Mã số thuế 10 chữ số: Được cấp cho doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân hay đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân khác.
Mã số thuế 13 chữ số và ký tự khác: Được cấp cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác.
Bên cạnh đó, tại khoản 3 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019, có quy định cụ thể về việc cấp mã số thuế được thực hiện như sau:
a) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Người nộp thuế có chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế thì được cấp mã số thuế phụ thuộc. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì mã số ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đồng thời là mã số thuế;
b) Cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó. Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời là mã số thuế của cá nhân khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;
c) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay được cấp mã số thuế nộp thay để thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho người nộp thuế;
d) Mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác;
đ) Mã số thuế của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác sau khi chuyển đổi loại hình, bán, tặng, cho, thừa kế được giữ nguyên;
e) Mã số thuế cấp cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là mã số thuế cấp cho cá nhân người đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
XEM THÊM >> CVPL VỀ THUẾ TNCN





