Dưới đây là hướng dẫn cách điền tờ khai 01/BĐS (Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản) theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
>> Ví dụ chi tiết cách ghi sổ S2a-HKD (Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ)
>> Hồ sơ khoản chi do người lao động mua hàng theo ủy quyền được trừ khi tính thuế TNDN năm 2026
Hiện nay, mẫu thông báo doanh thu/Tờ khai thuế đối với cho thuê bất động sản là mẫu số 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
>>TẢI VỀ<< Tờ khai 01/BĐS - Tờ khai thuế đối với cho thuê bất động sản
Dưới đây là hướng dẫn điền tờ khai 01/BĐS:
|
A. Thông tin chung Chỉ tiêu lựa chọn doanh thu: Người nộp thuế đánh dấu (✓) vào ô tương ứng với mức doanh thu từ hoạt động cho thuê bất động sản trong năm tính thuế: Cá nhân có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; hoặc Cá nhân có doanh thu năm trên 500 triệu đồng. [01] Kỳ tính thuế: Người nộp thuế lựa chọn một trong các kỳ tính thuế sau: [01a] 6 tháng đầu năm: Áp dụng đối với doanh thu phát sinh từ tháng 01 đến tháng 6 của năm. [01b] 6 tháng cuối năm: Áp dụng đối với doanh thu phát sinh từ tháng 7 đến tháng 12 của năm. [01c] Năm: Áp dụng đối với toàn bộ doanh thu phát sinh trong năm tính thuế; ghi rõ năm kê khai. [02] Lần đầu: Đánh dấu (✓) nếu người nộp thuế nộp tờ khai lần đầu cho kỳ tính thuế. [03] Bổ sung lần thứ: Ghi số lần bổ sung tờ khai trong trường hợp người nộp thuế điều chỉnh, bổ sung tờ khai đã nộp trước đó. B. Thông tin người nộp thuế [04] Người nộp thuế: Ghi họ và tên cá nhân cho thuê đúng như mã số thuế/căn cước. [05] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của người nộp thuế do cơ quan thuế cấp. [06] Mã địa điểm kinh doanh nơi nộp tờ khai: Ghi thông tin địa điểm bất động sản cho thuê. [06.1] Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: Ghi rõ số nhà, tên đường hoặc thôn/xóm/ấp nơi có bất động sản cho thuê. [06.2] Xã/phường/đặc khu: Ghi tên xã, phường hoặc đặc khu. [06.3] Tỉnh/TP: Ghi tên tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương. C. Trường hợp khai thay, nộp thay hoặc qua đại lý thuế [07] Tổ chức/cá nhân khai, nộp thuế thay theo ủy quyền (nếu có): Ghi tên tổ chức hoặc cá nhân được ủy quyền thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho người nộp thuế. [07.1] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của tổ chức/cá nhân được ủy quyền. [07.2] Văn bản ủy quyền: Ghi số, ngày, tháng, năm của văn bản ủy quyền. [08] Tên đại lý thuế (nếu có): Ghi tên đại lý thuế thực hiện dịch vụ khai thuế. [08.1] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của đại lý thuế. Phần tính doanh thu và tính thuế [09] Tổng doanh thu phát sinh trong kỳ: Ghi tổng số tiền cho thuê bất động sản phát sinh trong kỳ tính thuế theo hợp đồng thuê. [10] Doanh thu tính thuế TNCN được trừ: Ghi số doanh thu được trừ khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật thuế (nếu có). [11] Tổng số thuế giá trị gia tăng (GTGT) phải nộp: Được xác định theo công thức: [11] = [09] × 5% [12] Tổng số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh trong kỳ: Được xác định theo công thức: [12] = ([09] – [10]) × 5% [13] Tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được (nếu có): Ghi số tiền phạt hoặc bồi thường mà bên thuê phải trả theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê. [14] Thuế TNCN từ tiền phạt, bồi thường: [14] = [13] × 5% [15] Tổng số thuế TNCN phải nộp: [15] = [12] + [14] [16] Số thuế TNCN được miễn: Ghi số thuế thu nhập cá nhân được miễn theo quy định của pháp luật (nếu có). [17] Số thuế TNCN còn phải nộp: [17] = [15] – [16] [18] Tổng số thuế còn phải nộp: [18] = [11] + [17] |
Trên đây là hướng dẫn cách điền tờ khai 01/BĐS (Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản).
>> Xem thêm: Hướng dẫn cách nộp tờ khai 01/BĐS trên Dịch vụ công (Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản)

Hướng dẫn cách điền tờ khai 01/BĐS (Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản)
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
|
Đối tượng thực hiện kê khai |
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế |
|
Cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với Cơ quan thuế |
Lựa chọn 1 trong 2 cách sau: - Cách 1 khai 2 lần/năm: + Lần 1: Chậm nhất ngày 31/7 của năm tính thuế. + Lần 2: Chậm nhất ngày 31/01 năm dương lịch tiếp theo. - Cách 2: Khai 1 lần/năm, chậm nhất ngày 31/01 năm dương lịch tiếp theo. |
|
Tổ chức đi thuê bất động sản khai thay, nộp thay (hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê (tổ chức) là người thuế thay, nộp thuế thay. |
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản |
Lưu ý: Cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế.
(Căn cứ điểm d, điểm đ khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
Địa điểm khai thuế cho thuê bất động sản được thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(i) Cá nhân cho thuê bất động sản thực hiện khai thuế GTGT, thuế TNCN và gửi hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.
(ii) Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố: Khai thuế tổng hợp chung cho các bất động sản trên 01 hồ sơ khai thuế và lựa chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ khai thuế trừ trường hợp tổ chức đi thuê khai thuế thay, nộp thuế thay.
Cá nhân thực hiện kê khai doanh thu, thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp và nộp thuế theo từng địa điểm nơi có bất động sản cho thuê.
>> Xem thêm công việc pháp lý: Phương pháp tính thuế, kê khai, nộp thuế cho thuê tài sản của hộ kinh doanh







