Hồ sơ khai thuế khi doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả hoa hồng cho cá nhân (cập nhật tháng 3/2026). Trường hợp không phải nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân.
>> Hồ sơ khai thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản theo Thông tư 18/2026
>> Chi tiết hồ sơ báo cáo tài chính năm 2025 và hướng dẫn cách nộp trên Dịch vụ Công
Dưới đây là hồ sơ khai thuế khi doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả hoa hồng cho cá nhân theo quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BTC (thay thế cho Thông tư 40/2021/TT-BTC).
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC, doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá; doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, hồ sơ gồm:
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 01/XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
>>TẢI VỀ<< Mẫu số 01/XSBHĐC
- Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp theo Mẫu số 01/BK-XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC và gửi kèm theo Tờ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế.
>>TẢI VỀ<< Mẫu số 01/BK-XSBHĐC
Trên đây là toàn bộ thông tin về “Hồ sơ khai thuế khi doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả hoa hồng cho cá nhân (cập nhật tháng 3/2026)”
|
Pháp Luật Doanh Nghiệp vừa ra mắt tiện ích mới “Công việc pháp lý về thành lập, hoạt động và chấm dứt hộ kinh doanh”. Thay vì tra cứu các bài viết rời rạc, thiếu tính hệ thống và khó theo dõi quy định mới, quý khách hàng có thể sử dụng tiện ích này để cập nhật đầy đủ và nhanh chóng các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động của hộ kinh doanh. Quý khách hàng vui lòng truy cập tại các liên kết sau để tìm đọc các bài viết chi tiết về: >> Thành lập hộ kinh doanh (khai thuế ban đầu, thành lập,…) >> Hoạt động hộ kinh doanh (thuế, hóa đơn, kế toán, bảo hiểm,…) >> Chấm dứt hộ kinh doanh (tạm ngưng, chấm dứt,…) |

Hồ sơ khai thuế khi doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả hoa hồng cho cá nhân (cập nhật tháng 3/2026) (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP), người nộp thuế không phải nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp sau đây:
- Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế.
- Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế 2019 trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản.
- Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
- Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
- Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.
(i) Khoản chi được trừ: Các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
- Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;
- Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
- Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
- Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự 2015;
- Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
(ii) Khoản chi không được trừ:
- Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
- Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;
- Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;
- Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;
- Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.
(Căn cứ Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)






