Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ năm 2026. Đối tượng được áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT. Công thức tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.
>> Tải về Công văn 3728 hướng dẫn kê khai, nộp thuế cho 4 nhóm hộ kinh doanh năm 2026
>> Tải về file word mẫu hóa đơn giá trị gia tăng năm 2026
Tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định sẽ thay thế danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP bằng danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP.
Nghị định 373/2025/NĐ-CP chỉ sửa đổi, bổ sung một số mẫu biểu (Xem chi tiết: TẠI ĐÂY), do đó hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ năm 2026 vẫn thực hiện theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC và Thông tư 94/2025/TT-BTC).
Tại tiểu mục 2.1 Mục 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định về mẫu hồ sơ khai thuế cho hộ kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh năm 2026 như sau:
|
2. Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng |
|
|
2.1. Hồ sơ khai thuế theo tháng/quý đối với phương pháp khấu trừ |
|
|
a) Hồ sơ khai thuế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh |
|
|
Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) |
|
|
Phụ lục bảng phân bố số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động sản xuất thủy điện |
|
|
Phụ lục bảng phân bố số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán |
|
|
Phụ lục bảng phân bố thuế giá trị gia tăng phải nộp cho địa phương nơi được hưởng nguồn thu (trừ sản xuất thủy điện, kinh doanh xổ số điện toán) |
|
|
Tờ khai thuế giá trị gia tăng tạm nộp trên doanh thu (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác địa bàn nơi có trụ sở nhưng không thành lập đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) |
|
|
b) Hồ sơ khai thuế đối với dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế |
|
|
Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế) |
|

Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ năm 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng được áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và thuộc 1 trong 3 trường hợp dưới đây:
(i) Cơ sở kinh doanh có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh.
(ii) Cơ sở kinh doanh tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh.
(iii) Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế do bên Việt Nam kê khai, khấu trừ, nộp thay.
(Căn cứ khoản 2 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024)
Xem chi tiết thêm tại: >> Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ đối với doanh nghiệp từ ngày 01/7/2025
Căn cứ Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, phương pháp khấu trừ thuế GTGT được tính như sau:
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trong đó:
- Thuế GTGT đầu ra: Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT.
+ Công thức tính: Thuế GTGT đầu ra = Gía tính thuế (giá chưa bao gồm thuế GTGT) x Thuế suất
+ Lưu ý: Nếu trên hóa đơn ghi giá thanh toán đã bao gồm thuế GTGT, thì: Thuế GTGT đầu ra = Giá thanh toán – (Giá thanh toán/(1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%))
- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh chịu thuế, chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế khi mua dịch vụ từ nước ngoài và đáp ứng điều kiện về khấu trừ thuế GTGT đầu vào quy định tại Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024



