Quy định về việc hoàn thuế đối với xuất khẩu. Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác sẽ không được hoàn thuế GTGT. Tổng hợp các bài viết về thuế GTGT.
>> Tải về Thông tư 94/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 80/2021/TT-BTC và Thông tư 40/2021/TT-BTC
>> Mẫu bảng kê chi tiết cá nhân kinh doanh năm 2025 theo mẫu 01-1/BK-CNKD
Căn cứ khoản 1 Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác nêu ở Mục 2 bài viết.
Trong đó, đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu được xác định như sau:
- Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu là cơ sở kinh doanh có hàng hóa ủy thác xuất khẩu.
- Đối với gia công chuyển tiếp là cơ sở kinh doanh ký hợp đồng gia công xuất khẩu với bên nước ngoài.
- Đối với hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài là cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài.
>> Quy định về hoàn thuế và cách xác định số thuế GTGT được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư 69/2025/TT-BTC.
Xem thêm:
>> Thuế Hà Nội cảnh báo 8 hành vi không được khấu trừ thuế GTGT
>> Điều kiện để cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT
>> 03 lưu ý về hoàn thuế GTGT từ 01/7/2025
>> Quy trình, thời hạn hoàn thuế GTGT 2025
>> Một số sai sót thường gặp về thủ tục hoàn thuế GTGT 2025
![]() |
Tổng hợp một số công văn về thuế GTGT ban hành năm 2025 |

Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác sẽ không được hoàn thuế GTGT (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Như đã trình bày ở trên, thì nếu cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác.
Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác được xác định như sau:
- Là hàng hóa do cơ sở kinh doanh nhập khẩu sau đó trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu
- Không bao gồm hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.
(Căn cứ khoản 1 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và khoản 1 Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP)
Lưu ý: Trường hợp nhập khẩu hàng hóa ở nước ngoài rồi bán vào khu phi thuế quan thì được hoàn thuế GTGT bình thường.
>> Xem thêm: Công văn 1446/BNI-QLDN3: Hướng dẫn hoàn thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu sau đó bán cho doanh nghiệp chế xuất
>> Chuyển đổi phương pháp tính thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/7/2025
>> Thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng từ 01/7/2025
>> Trách nhiệm kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng của chi nhánh từ 01/7/2025
>> Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ đối với doanh nghiệp từ ngày 01/7/2025
>> Khai bổ sung hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng có sai, sót từ 01/7/2025
>> Thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ từ ngày 01/7/2025
>> Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh từ ngày 01/7/2025
>> Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp đối với doanh nghiệp từ ngày 01/7/2025
>> Khai thuế giá trị gia tăng từ 01/7/2025
>> Khai, tính, nộp và phân bổ tiền thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/7/2025
>> Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/7/2025


