Hạn nộp danh sách khách hàng đã sử dụng phần mềm sổ kế toán tài chính theo Công văn 1902 của Cục Thuế. Tổng hợp các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kế toán.
>> Tải về văn bản hợp nhất Luật Kế toán mới nhất 2026 (Văn bản hợp nhất số 41)
>> Hướng dẫn nộp tờ khai 01/CNKD Quý 1/2026 trên Dịch vụ công
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Hạn nộp danh sách khách hàng đã sử dụng phần mềm sổ kế toán tài chính theo Công văn 1902" chi tiết như sau:
Ngày 31/3/2026, Cục thuế đã có Công văn 1902/CT-CĐS năm 2026 phối hợp ngăn chặn hành vi gian lận thuế sử dụng song song hai hệ thống số kế toán tài chính.
Theo đó, nhằm tăng cường phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn hành vi gian lận thuế thông qua việc sử dụng phần mềm kế toán, phần mềm quản lý bán hàng và các giải pháp công nghệ có liên quan, Cục Thuế kính đề nghị các Tổ chức phối hợp triển khai các biện pháp ngăn chặn hành vi gian lận thuế, cụ thể như sau:
- Không phát triển, tích hợp hoặc hỗ trợ triển khai các hệ thống phần mềm có khả năng vận hành song song hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên cho cùng một đơn vị kinh doanh trong một kỳ kế toán năm.
…
Phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế trong việc cung cấp thông tin về khách hàng vận hành song song hai hệ thống phần mềm sổ kế toán tài chính (Thông tin cung cấp gồm Tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ trụ sở/địa điểm kinh doanh).
Lập danh sách toàn bộ khách hàng đã sử dụng phần mềm sổ kế toán tài chính do Tổ chức cung cấp đến hết ngày 31/3/2026 theo mẫu tại phụ lục đính kèm và gửi về Cục Thuế trước ngày 08/4/2026.
Đồng thời, định kỳ trước ngày mồng 5 của tháng tiếp theo, các Tổ chức gửi thông tin cập nhật các trường hợp thay đổi về danh sách khách hàng sử dụng về Cục Thuế. Địa chỉ thư điện tử tiếp nhận thông tin của Tổ chức: [email protected].
Theo đó, các Tổ chức phải lập danh sách toàn bộ khách hàng đã sử dụng phần mềm sổ kế toán tài chính do Tổ chức cung cấp đến hết ngày 31/3/2026 gửi về Cục Thuế trước ngày 08/4/2026.
Như vậy, hạn nộp danh sách khách hàng đã sử dụng phần mềm sổ kế toán tài chính cho Cục thuế là trước ngày 08/04/2026.
Xem chi tiết tại Công văn 1902/CT-CĐS năm 2026 dưới đây:
![]() |
Công văn 1902/CT-CĐS |
* Trên đây là hạn nộp danh sách khách hàng đã sử dụng phần mềm sổ kế toán tài chính theo Công văn 1902.

Hạn nộp danh sách khách hàng đã sử dụng phần mềm sổ kế toán tài chính theo Công văn 1902
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Ngày 31/3/2026, Văn phòng Quốc hội đã công bốVăn bản hợp nhất 41/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Kế toán.
Văn bản hợp nhất Luật Kế toán mới nhất 2026 được hợp nhất từ:
- Luật Kế toán 2015 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017
- Luật Quản lý thuế 2019 có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2020;
- Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025;
- Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026.
Tải về văn bản hợp nhất Luật Kế toán mới nhất 2026 dưới đây:
![]() |
Văn bản hợp nhất Luật Kế toán mới nhất 2026 (Văn bản hợp nhất số 41) |
Theo Điều 13 Luật Kế toán 2015, có 15 hành vi sau đây bị nghiêm cấm trong hoạt động kế toán
1. Giả mạo, khai man hoặc thỏa thuận, ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ kế toán hoặc tài liệu kế toán khác.
2. Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
3. Để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị kế toán hoặc có liên quan đến đơn vị kế toán.
4. Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước khi kết thúc thời hạn lưu trữ quy định tại Điều 41 của Luật này.
5. Ban hành, công bố chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán không đúng thẩm quyền.
6. Mua chuộc, đe dọa, trù dập, ép buộc người làm kế toán thực hiện công việc kế toán không đúng với quy định của Luật này.
7. Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ, trừ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu.
8. Bố trí hoặc thuê người làm kế toán, người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 51 và Điều 54 của Luật này.
9. Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn chứng chỉ kế toán viên, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán dưới mọi hình thức.
10. Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên hoặc cung cấp, công bố các báo cáo tài chính có số liệu không đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán.
11. Kinh doanh dịch vụ kế toán khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hành nghề dịch vụ kế toán khi không bảo đảm điều kiện quy định của Luật này.
12. Sử dụng cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên gọi của doanh nghiệp nếu đã quá 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà vẫn không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc doanh nghiệp đã chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán.
13. Thuê cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện hành nghề, điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cung cấp dịch vụ kế toán cho đơn vị mình.
14. Kế toán viên hành nghề và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán thông đồng, móc nối với khách hàng để cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
15. Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong hoạt động kế toán.




