File tra cứu 302 doanh nghiệp bị đề xuất kiểm tra thuế và 19 doanh nghiệp sẽ bị kiểm tra thuế trong tháng 04/2026; kết thúc muộn nhất tháng 12/2026 theo Công văn 1927/CT-KTr.
>> Mẫu phiếu chi 2026 mới nhất theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
>> Danh sách doanh nghiệp kiểm tra thuế 2026 theo Công văn 1927/CT-KTr
Ngày 31/3/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 1927/CT-KTr yêu cầu các đơn vị trực thuộc thắt chặt quản lý và đẩy mạnh kiểm tra chuyên đề năm 2026 đối với nhóm doanh nghiệp thua lỗ kéo dài, lãi mỏng.
![]() |
Công văn 1927/CT-KTr |
Tại Công văn, Cục Thuế yêu cầu Thuế các tỉnh/thành phố, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế Thương mại điện tử triển khai kiểm tra ngay 19 doanh nghiệp tại Phụ lục I và đưa ra đề xuất kiểm tra 302 doanh nghiệp tại Phụ lục II trong tháng 04/2026; kết thúc kiểm tra theo Chuyên đề này chậm nhất trong tháng 12/2026.
Dưới đây là file tra cứu 302 doanh nghiệp bị đề xuất kiểm tra thuế theo Công văn 1927:
>>TẢI VỀ<< File tra cứu 302 doanh nghiệp bị đề xuất kiểm tra thuế theo Công văn 1927 (Bản PDF)
![]() |
File excel tra cứu 302 doanh nghiệp bị đề xuất kiểm tra thuế |

File tra cứu 302 doanh nghiệp bị đề xuất kiểm tra thuế theo Công văn 1927
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
19 doanh nghiệp sẽ bị kiểm tra thuế trong tháng 4/2026 được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Công văn 1927/CT-KTr. Chi tiết như sau:
.jpg)
>>TẢI VỀ<< Danh sách 19 doanh nghiệp sẽ bị kiểm tra thuế trong tháng 4/2026
Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế được quy định tại Điều 110 Luật Quản lý thuế 2019 như sau:
Điều 110. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế
1. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước;
b) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 109 của Luật này;
c) Trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của người khai hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan;
d) Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
đ) Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;
e) Trường hợp theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, Thanh tra nhà nước, cơ quan khác có thẩm quyền;
g) Trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động mà cơ quan thuế không phải thực hiện quyết toán thuế theo quy định của pháp luật.
2. Đối với các trường hợp quy định tại các điểm đ, e và g khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế không quá 01 lần trong 01 năm.
3. Quyết định kiểm tra thuế phải được gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc và thực hiện công bố trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký. Trước khi công bố quyết định kiểm tra mà người nộp thuế chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng và nộp đủ số tiền thuế phải nộp thì cơ quan quản lý thuế bãi bỏ quyết định kiểm tra thuế.
4. Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế được quy định như sau:
a) Công bố quyết định kiểm tra thuế khi bắt đầu tiến hành kiểm tra thuế;
b) Đối chiếu nội dung khai báo với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, kết quả phân tích rủi ro về thuế, dữ liệu thông tin kiểm tra tại trụ sở của cơ quan thuế các tài liệu có liên quan, tình trạng thực tế trong phạm vi, nội dung của quyết định kiểm tra thuế;
c) Thời hạn kiểm tra được xác định trong quyết định kiểm tra nhưng không quá 10 ngày làm việc tại trụ sở của người nộp thuế. Thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra; trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì người đã quyết định kiểm tra có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 10 ngày làm việc tại trụ sở của người nộp thuế;
d) Lập biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn kiểm tra;
đ) Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo kết quả kiểm tra.
5. Trường hợp kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.






