Tải về toàn văn file PDF Nghị quyết 66.9/2025/NQ-CP xử lý vướng mắc về trách nhiệm xây dựng CSDL quốc gia xử lý VPHC. Thời gian có hiệu lực Nghị quyết 66.9/2025/NQ-CP.
>> Tải về Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi được thông qua ngày 10/12/2025
>> Chính thức thông qua mức doanh thu nộp thuế hộ kinh doanh 2026 lên 500 triệu đồng/năm
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "File PDF Nghị quyết 66.9/2025/NQ-CP xử lý vướng mắc về trách nhiệm xây dựng CSDL quốc gia xử lý VPHC' chi tiết dưới đây:
Ngày 08/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị quyết 66.9/2025/NQ-CP về xử lý khó khăn, vướng mắc trong quy định về trách nhiệm xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính.
Dưới đây là file tải về Nghị quyết 66.9/2025/NQ-CP PDF:
![]() |
Nghị quyết 66.9/2025/NQ-CP |
Trong đó, tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 66.9/2025/NQ-CP là danh mục 6 văn bản quy phạm pháp luật và điều, khoản, điểm được đề xuất sửa đổi bổ sung để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ bao gồm:
|
STT |
Văn bản quy phạm pháp luật |
Điều, khoản, điểm được đề xuất sửa đổi, bổ sung |
|
1 |
Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15. |
|
|
2 |
Nghị định số 20/2016/NĐ-CP quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính. |
Khoản 6 Điều 10; Điều 14; Điều 15; Điều 16; khoản 2 Điều 18; Điều 19; Điều 20; khoản 2 Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 26. |
|
3 |
Nghị định số 11/2020/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc nhà nước. |
|
|
4 |
Nghị định số 118/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP. |
Khoản 1 và khoản 3 Điều 33; Điều 36; điểm d khoản 1 Điều 37; khoản 4 Điều 39. |
|
5 |
Nghị định số 278/2025/NĐ-CP quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị. |
Số Thứ tự 9 cột Đơn vị chủ quản dữ liệu Phụ lục I kèm theo Nghị định. |
|
6 |
Thông tư số 09/2025/TT-BTP hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực tư pháp. |
* Trên đây là “File PDF Nghị quyết 66.9/2025/NQ-CP xử lý vướng mắc về trách nhiệm xây dựng CSDL quốc gia xử lý VPHC”.

File PDF Nghị quyết 66.9/2025/NQ-CP xử lý vướng mắc về trách nhiệm xây dựng CSDL quốc gia xử lý VPHC
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết 66.9/2025/NQ-CP quy định về hiệu lực thi hành cụ thể như sau:
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027.
2. Trường hợp luật của Quốc hội được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới có hiệu lực thi hành sau ngày Nghị quyết này được thông qua và trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì các quy định tương ứng được ban hành trong Nghị quyết này chấm dứt hiệu lực.
3. Trong thời gian các quy định của Nghị quyết này có hiệu lực, nếu quy định trong Nghị quyết này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.
4. Ban hành danh mục văn bản quy phạm pháp luật và điều, khoản, điểm cần sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
…
Theo đó, Nghị quyết Nghị quyết 66.9/2025/NQ-CP sẽ bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 08/12/2025 đến ngày 28/02/2027.
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật số 67/2020/QH14) quy định về các nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:
a) Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật;
b) Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành nhanh chóng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật;
c) Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;
d) Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định.
Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần.
Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó.
Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp hành vi vi phạm hành chính nhiều lần được Chính phủ quy định là tình tiết tăng nặng;
đ) Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính;
e) Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.






