Tải về File Luật Thuế TNDN 2025 có hiệu lực từ ngày 01/10/2025 và thay thế cho Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (sửa đổi năm 2013) và 02 văn bản hướng dẫn.
>> Nghị định 320/2025/NĐ-CP (Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNDN 2025) chính thức
>> Quy định về kiểm kê tài sản cuối năm 2025 cho doanh nghiệp
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực từ ngày 01/10/2025 và thay thế cho Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (sửa đổi năm 2013).
Tải về Luật Thuế TNDN 2025 file word và Luật Thuế TNDN 2025 Tiếng Anh tại đây:
>>TẢI VỀ<< Luật Thuế TNDN 2025 file word
>>TẢI VỀ<< File Luật Thuế TNDN 2025 Tiếng Anh
>>TẢI VỀ<< Luật Thuế TNDN 2025 PDF

File Luật Thuế TNDN 2025 Tiếng Anh và 02 dự thảo văn bản hướng dẫn (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Xem thêm: Điểm mới Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 theo Công văn 850/TSC7-NVDTPC
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.có hiệu lực từ ngày 01/10/2025.
Cho đến thời điểm hiện tại (ngày 07/11/2025) vẫn chưa có văn bản hướng dẫn Luật Thuế TNDN 2025.
Dưới đây là 02 văn bản hướng dẫn Luật Thuế TNDN 2025 mới nhất (cập nhật tháng 11/2025):
- Nghị định 320/2025/NĐ-CP (Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNDN 2025) chính thức
>>TẢI VỀ<< Dự thảo Thông tư hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 do Bộ Tài chính ban hành
Căn cứ Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, các khoản thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm:
1. Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thu nhập khác bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
d) Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;
đ) Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;
e) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;
g) Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;
h) Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;
i) Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;
k) Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
l) Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;
m) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;
n) Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;
o) Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này.
3. Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh.
4. Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài trong kỳ tính thuế được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của nước tiếp nhận đầu tư vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp ở Việt Nam, nhưng không được vượt quá số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.
5. Doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung về tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR) theo quy định của pháp luật thì thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung phải nộp được trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam theo quy định của Luật này.




