Dưới đây là điểm mới biểu mẫu khai thuế GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC gồm tờ khai 01/GTGT, 01-2/GTGT, 01-6/GTGT, 01-8/GTGT, 03/GTGT, 04/GTGT.
>> Mẫu ủy quyền đăng ký mã số thuế cá nhân 2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC
>> Điểm mới chỉ tiêu tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
Từ 01/7/2026, biểu mẫu khai thuế GTGT thực hiện theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Căn cứ khoản (vi) Mục 3.3 Công văn 5746/CT-CS năm 2026, giới thiệu điểm mới biểu mẫu khai thuế GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC như sau:
(i) Đối với tờ khai 01/GTGT sửa đổi, bổ sung các nội dung sau:
- Sửa đổi tên chỉ tiêu [06], [08], [11a], [23a], [243], [32a];
- Bỏ chỉ tiêu [11b];
- Bổ sung chỉ tiêu [32b] “Hàng hoá, dịch vụ bán ra không tính vào giá tỉnh thuế giá trị gia tăng” để khai giá trị hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng (trừ trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện từ theo quy định tại khoản 8 Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và trường hợp phải lập hóa đơn điện từ nhưng trên hóa đơn giá trị gia tăng đã ghi riêng giá trị của hàng hóa, dịch vụ bán ra không tỉnh vào giá tính thuế giá trị gia tăng) và chỉ tiêu [34a] “Hàng hoá, dịch vụ bán ra không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế giá trị gia tăng” để khai doanh thu của hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
- Sửa đổi công thức tính tại chỉ tiêu [27] và [34];
- Sửa đổi phần ghi chú để sửa tên “Hoạt động khai thác dầu khí", sửa đổi quy định cách thức khai vào chỉ tiêu [37], [38] và [39a].
(ii) Đối với Phụ lục Bảng phân bố số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện mẫu số 01-2/GTGT: Bổ sung nội dung tại phần ghi chú quy định thời gian áp dụng phụ lục này đến hết ngày 31/12/2026.
(iii) Đối với Phụ lục Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp mẫu số 01-6/GTGT sửa đổi, bổ sung hướng dẫn tại phần ghi chú các nội dung sau: Sửa đổi đối tượng phân bổ để thêm cơ sở sản xuất điện mặt trời mái nhà, bổ sung quy định thời gian áp dụng phụ lục này đến hết ngày 31/12/2026.
(iv) Đối với Phụ lục Thông tin đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng mẫu 01-8/GTGT: bổ sung phụ lục này để người nộp thuế nộp cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng có khai chỉ tiêu đề nghị hoàn trên tờ khai thuế từ kỳ tính thuế tháng 7/2026 trở đi.
Đối với hồ sơ khai thuế đã khai chỉ tiêu đề nghị hoàn trên tờ khai thuế của kỳ tính thuế trước tháng 7/2026 nhưng gửi hồ sơ hoàn thuế đến cơ quan thuế sau thời điểm cơ quan thuế đã áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện từ trong lĩnh vực quản lý thuế quy định tại khoản 2 Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC thì kê khai riêng phụ lục này gửi cơ quan thuế mà không phải bổ sung tờ khai thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế có chỉ tiêu đề nghị hoàn.
(v) Đối với tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT sửa đổi, bổ sung các nội dung sau:
- Sửa đổi tên chỉ tiêu [22], [23];
- Bổ sung chỉ tiêu [263], [266];
- Sửa đổi công thức tính tại chỉ tiêu [27].
(vi) Đối với tờ khai thuế GTGT mẫu số 04/GTGT sửa đổi, bổ sung các nội dung sau:
- Bổ sung chỉ tiêu [01a] và thông tin tại phần ghi chú hướng dẫn các trường hợp khai riêng đáp ứng quy định tại Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC;
- Sửa đổi tiêu đề mục A: Bổ sung trường hợp khai thuế đối với hoạt động bán tài sản bảo đảm thi hành án của Cơ quan thi hành án và trường hợp đề nghị cấp hóa đơn điện tử từng lần phát sinh là hóa đơn bán hàng, Bổ sung các chỉ tiêu [21a], [216], [302];
- Sửa đổi nội dung hướng dẫn khai tại mục A và B đáp ứng quy định cho các trường hợp khai riêng theo quy định tại Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Trên đây là điểm mới biểu mẫu khai thuế GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Điểm mới biểu mẫu khai thuế GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Dưới đây là 5 mẫu tờ khai thuế GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết như sau:
|
Mẫu số |
Tên hồ sơ, mẫu biểu |
TẢI VỀ |
|
Mẫu số 01/GTGT |
Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) |
|
|
Mẫu số 02/GTGT |
Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế) |
|
|
Mẫu số 03/GTGT |
Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng) |
|
|
Mẫu số 04/GTGT |
Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu) |
|
|
Mẫu số 05/GTGT |
Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với khai thuế đối với hoạt động xây dựng, hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng/quý theo kỳ tính thuế của người nộp thuế đang áp dụng) |
>> Xem thêm: Tổng hợp biểu mẫu khai thuế từ ngày 01/7/2026
Căn cứ Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT gồm:
(i) Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có doanh thu hằng năm dưới 01 tỷ đồng thì không phải khai thuế GTGT không phân biệt hoạt động, kinh doanh thuộc hay không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
(ii) Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.
(iii) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh.
Lưu ý trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:
- Không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm.
- Không được sử dụng hóa đơn. Trường hợp người nộp thuế được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn thì phải nộp hồ sơ khai thuế theo quy định;
(Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
(iv) Doanh nghiệp đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ hồ sơ quyết toán thuế đến thời điểm chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hồ sơ khai thuế đối với nghĩa vụ thuế phát sinh sau thời điểm nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
(v) Tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay thuế GTGT, thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật thuế và thực hiện khai thuế theo tháng mà trong tháng đó không phát sinh việc khấu trừ thuế.
(vi) Người nộp thuế thuộc diện hoàn thuế GTGT không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT trong các trường hợp sau:
- Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính (bao gồm cả văn phòng điều hành của nhà thầu chính tại Việt Nam), tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn Hỗ trợ Phát triển Chính thức (ODA) không hoàn lại (bao gồm cả văn phòng điều hành của nhà tài trợ hoặc tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án do nhà tài trợ chỉ định);
- Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam;
- Tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.





