Bài viết sẽ cung cấp chi tiết về địa chỉ 36 trụ sở của BHXH cấp huyện thuộc BHXH khu vực XXVI - gồm 03 địa bàn cấp tỉnh: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu
>> Thời hạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp ốm đau 2025
>> Thời hạn nộp hồ sơ rút bảo hiểm xã hội một lần 2025
Căn cứ Thông báo 3537/TB-BHXH ngày 30/5/2025 của Bảo hiểm xã hội TP. Hồ Chí Minh, quy định v/v tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội khu vực XXVII như sau:
- BHXH khu vực XXVII bao gồm 03 địa bàn cấp tỉnh: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu. Trụ sở chính tại: Số 5, Nguyễn Đổng Chi, phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
- Sau đây 36 trụ sở của BHXH khu vực TPHCM sau sáp nhập:
|
STT |
Tên gọi |
Địa bàn quản lý (quận, huyện /thị xã/ thành phố |
Địa chỉ trụ sở |
|
1 |
BHXH thành phố Thủ Đức |
Thành phố Thủ Đức |
Số 400 đường Đồng Văn Cống, Phường Thạnh Mỹ Lợi, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh |
|
2 |
BHXH Quận 1 |
Quận 1 |
Số 117C đường Nguyễn Đình Chính, phường 15, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh |
|
3 |
BHXH Quận 3 |
Quận 3
|
Số 386/79 đường Lê Văn Sỹ, phường 14, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh |
|
4 |
BHXH Quận 4 |
Quận 4 |
Số 87 - 89 Nguyễn Trường Tộ, phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh |
|
5 |
BHXH Quận 5 |
Quận 5 |
Số 23 - 25A đường Ngô Quyền, phường 10, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh |
|
6 |
BHXH Quận 6 |
Quận 6
|
Số 152 - 154 đường Phạm Văn Chí, phường 4, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh |
|
7 |
BHXH Quận 7 |
Quận 7
|
Số 136 đường Huỳnh Tấn Phát, phường Tân Thuận Tây, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh |
|
8 |
BHXH Quận 8 |
Quận 8
|
Số 9 đường Dương Quang Đông, phường 5, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh |
|
9 |
BHXH Quận 10 |
Quận 10 |
Số 781 đường Lê Hồng Phong, phường 12, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh |
|
10 |
BHXH Quận 11 |
Quận 11
|
Số 5 - 7 đường Hàn Hải Nguyên, phường 16, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh |
|
11 |
BHXH Quận 12 |
Quận 12 |
Số 314 đường Lê Thị Riêng, phường Thới An, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh |
|
12 |
BHXH quận Gò Vấp |
Quận Gò Vấp
|
Số 135 đường Phạm Văn Đồng, phường 3, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh |
|
13 |
BHXH quận Phú Nhuận |
Quận Phú Nhuận
|
Số 40G đường Phan Đình Phùng, phường 2, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh |
|
14 |
BHXH quận Tân Bình |
Quận Tân Bình
|
Số 300 đường Nguyễn Trọng Tuyển, phường 1, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh |
|
15 |
BHXH quận Bình Thạnh |
Quận Bình Thạnh
|
Số 30 đường Nguyễn Thiện Thuật, phường 14, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh |
|
16 |
BHXH quận Bình Tân |
Quận Bình Tân
|
Số 530 đường Kinh Dương Vương, phường An Lạc A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh |
|
17 |
BHXH quận Tân Phú |
Quận Tân Phú
|
Số 52/30 đường Thoại Ngọc Hầu, phường Hoà Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh |
|
18 |
BHXH huyện Bình Chánh |
Huyện Bình Chánh
|
Số 1 đường số 4, Trung tâm hành chính huyện, thị trấn Tân Túc, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh |
|
19 |
BHXH huyện Củ Chi |
Huyện Củ Chi
|
Số 174/1 Tỉnh lộ 8, Khu phố 2, thị trấn Củ Chi, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh |
|
20 |
BHXH huyện Hóc Môn |
Huyện Hóc Môn |
Số 26 đường Lê Thị Hà, xã Tân Xuân, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh |
|
21 |
BHXH huyện Nhà Bè |
Huyện Nhà Bè
|
Số 4 đường Dương Thị Năm, ấp 1, xã Phú Xuân, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh |
|
22 |
BHXH huyện Cần Giờ |
Huyện Cần Giờ
|
Đường Lương Văn Nho, thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh |
|
23 |
BHXH thành phố Dĩ An |
Thành phố Dĩ An
|
Đường T, Khu Trung tâm hành chính thành phố Dĩ An, phường Dĩ An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương |
|
24 |
BHXH thành phố Bến Cát |
Thành phố Bến Cát
|
Quốc lộ 13, khu phố 2, phường Mỹ Phước, thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương |
|
25 |
BHXH thành phố Tân Uyên |
Thành phố Tân Uyên; thành phố Thủ Dầu Một |
Số 17 đường Lê Duẩn, khu phố 2, phường Hoà phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương |
|
26 |
BHXH thành phố Thuận An |
Thành phố Thuận An
|
Đường Nguyễn Văn Tiết, phường Lái Thiêu, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương |
|
27 |
BHXH huyện Bắc Tân Uyên |
Huyện Bắc Tân Uyên
|
Đường số 3, Khu Trung tâm hành chính huyện Bắc Tân Uyên, khu phố 5, thị trấn Tân Thành, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương |
|
28 |
BHXH huyện Bàu Bàng |
Huyện Bàu Bàng
|
Số 05 đường NK, Trung tâm hành chính huyện Bàu Bàng, thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương |
|
29 |
BHXH huyện Dầu Tiếng |
Huyện Dầu Tiếng
|
Số 01 đường Trần Phú, Khu phố 4B, thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương |
|
30 |
BHXH huyện Phú Giáo |
Huyện Phú Giáo |
Số 7 đường Hùng Vương, Khu phố 2, TT Phước Vĩnh, Phú Giáo, Bình Dương |
|
31 |
BHXH thành phố Vũng Tàu |
Thành phố Vũng Tàu; thành phố Bà Rịa |
Số 401 đường Trương Công Đinh, phường 7, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu |
|
32 |
BHXH huyện Châu Đức |
Huyện Châu Đức
|
Số 6 đường Lê Lợi, thị trấn Ngãi Giao, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu |
|
33 |
BHXH huyện Long Đất |
Huyện Long Đất
|
Khu trung tâm hành chính huyện, khu phố Hiệp Hòa, thị trấn Đất Đỏ, huyện Long Đất, tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu |
|
34 |
BHXH huyện Xuyên Mộc |
Huyện Xuyên Mộc
|
Số 286 Quốc lộ 55, thị trấn Phước Bửu, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu |
|
35 |
BHXH thị xã Phú Mỹ |
Thành phố Phú Mỹ
|
Lô B01 đường số 1, khu nhà ở Phú Mỹ, khu phố Song Vĩnh, phường Tân Phước, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu |
|
36 |
BHXH huyện Côn Đảo |
Huyện Côn Đảo |
Số 7 đường Nguyễn Huệ, huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu |
![]() |
Tổng hợp toàn bộ biểu mẫu về quy trình giải quyết hưởng chế độ BHXH mới nhất |

Địa chỉ 36 trụ sở của BHXH khu vực TPHCM sau sáp nhập (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ 01/7/2025), quy định về quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội như sau:
1. Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
2. Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để rà soát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.
3. Được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; việc đóng, chi trả bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
6. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế.
7. Xử lý vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Qúy khách hàng xem chi tiết tại: > > 05 điểm mới chế độ thai sản theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 từ ngày 01/07/2025
Xem thêm:
> > 03 thay đổi về chế độ ốm đau năm 2025 từ ngày 01/07/2025
> > Các khoản trợ cấp được tính theo mức tham chiếu mới từ tháng 07/2025





