Bài viết dưới đây tổng hợp các danh sách văn bản hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp mới nhất 2026
>> Danh sách văn bản mới cập nhật ngày 18/8 - 25/8/2026
Danh sách văn bản hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp mới nhất 2026 bao gồm:
Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp, gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.
Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15. Trong đó, Luật số 76/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, bổ sung nhiều quy định liên quan đến chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nghĩa vụ cập nhật, lưu giữ thông tin doanh nghiệp.
Một số nội dung chính của Nghị định 168/2025/NĐ-CP bao gồm:
- Quy định nguyên tắc giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp
- Hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập đối với từng loại hình doanh nghiệp.
- Quy định việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
- Hướng dẫn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Quy định thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và liên thông thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
- Quy định về tạm ngừng, tiếp tục kinh doanh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giải thể doanh nghiệp.
Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Một số điểm mới của Nghị định 296/2026/NĐ-CP như:
- Không đứng tên thay người khác để góp vốn vào doanh nghiệp
- Không phải nộp lại giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu khi đăng ký doanh nghiệp
- Quy định riêng đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước
- Sửa đổi tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
- Thay đổi thủ tục đăng ký qua mạng
- Sửa đổi quy định tạm ngừng kinh doanh
Ban hành các biểu mẫu trong đăng ký doanh nghiệp. >> Tổng hợp biểu mẫu dùng cho đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh từ 21/8/2026
Sửa đổi một số biểu mẫu của Thông tư 68/2025/TT-BTC:
|
STT |
Mẫu số |
Tên biểu mẫu |
Tải về |
|
1 |
Mẫu số 1 |
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Doanh nghiệp tư nhân |
|
|
2 |
Mẫu số 2 |
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên |
|
|
3 |
Mẫu số 3 |
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên |
|
|
4 |
Mẫu số 4 |
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty cổ phần |
|
|
5 |
Mẫu số 5 |
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty hợp danh |
|
|
6 |
Mẫu số 10 |
Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp |
|
|
7 |
Mẫu số 12 |
Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Dùng trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; Bổ sung, cập nhật, thông tin đăng ký doanh nghiệp; Đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp) |
|
|
8 |
Mẫu số 27 |
Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/chi nhánh /địa điểm kinh doanh/về việc tạm ngừng hoạt động/tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo của văn phòng đại diện |
|
|
9 |
Mẫu số 30 |
Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp |
Bên cạnh đó, Thông tư 121/2026/TT-BTC bãi bỏ Mẫu số 11 - Kê khai thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.
Trên đây là nội dung “Danh sách văn bản hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp mới nhất 2026”
>> Xem thêm: Trọn bộ hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp mới nhất 2026 (cập nhật biểu mẫu theo Thông tư 121/2026/TT-BTC)
Danh sách văn bản hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp mới nhất 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 6 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15), quy định về những tổ chức, cá nhân không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức 2025 và Luật Viên chức 2025, trừ trường hợp được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước.
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác.
- Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân.
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản 2025, Luật Phòng, chống tham nhũng 2018
- Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Căn cứ Điều 5 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, quy định quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp như sau:
- Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ.
- Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
- Nghiêm cấm Cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan khác gây phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp.








