Danh sách các xã phường đặc khu biên giới biển đầy đủ nhất sau sáp nhập. Miễn lệ phí đối với các doanh nghiệp cập nhật địa chỉ mới do thay đổi địa giới hành chính.
>> Nguyên tắc xác định giá dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa theo Thông tư 38 2025
>> Cập nhật danh sách xã phường khu vực biên giới đất liền sau sáp nhập đầy đủ nhất
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Danh sách các xã phường đặc khu biên giới biển đầy đủ nhất sau sáp nhập" chi tiết dưới đây:
Ngày 17/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 299/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định của Chính phủ về biên phòng, biên giới quốc gia.
Trong đó, tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 299/2025/NĐ-CP quy định về danh sách xã phường đặc khu biên giới biển, cụ thể:
|
TỈNH, THÀNH PHỐ |
XÃ, PHƯỜNG ĐẶC KHU |
|
1. QUẢNG NINH
|
1. Xã Vĩnh Thực |
|
2. Phường Móng Cái 1 |
|
|
3. Phường Móng Cái 2 |
|
|
4. Phường Móng Cái 3 |
|
|
5. Xã Hải Ninh |
|
|
6. Xã Quảng Hà |
|
|
7. Xã Cái Chiên |
|
|
8. Xã Đường Hoa |
|
|
9. Xã Đầm Hà |
|
|
10. Xã Tiên Yên |
|
|
11. Xã Hải Lạng |
|
|
12. Xã Hải Hòa |
|
|
13. Phường Mông Dương |
|
|
14. Phường Cửa Ông |
|
|
15. Phường Cẩm Phả |
|
|
16. Phường Quang Hanh |
|
|
17. Phường Hà Tu |
|
|
18. Phường Hạ Long |
|
|
19. Phường Hồng Gai |
|
|
20. Phường Bãi Cháy |
|
|
21. Phường Tuần Châu |
|
|
22. Phường Hoành Bồ |
|
|
23. Xã Thống Nhất |
|
|
24. Xã Đông Ngũ |
|
|
25. Phường Hà An |
|
|
26. Phường Liên Hòa |
|
|
27. Đặc khu Vân Đồn |
|
|
28. Đặc khu Cô Tô |
|
|
2. HẢI PHÒNG |
1. Xã Kiến Hải |
|
2. Phường Nam Đồ Sơn |
|
|
3. Phường Dương Kinh |
|
|
4. Phường Đồ Sơn |
|
|
5. Xã Chấn Hưng |
|
|
6. Xã Hùng Thắng |
|
|
7. Phường Hải An |
|
|
8. Phường Đông Hải |
|
|
9. Phường Nam Triệu |
|
|
10. Đặc khu Cát Hải |
|
|
11. Đặc khu Bạch Long Vĩ |
|
|
3. HƯNG YÊN |
1. Xã Đông Thụy Anh |
|
2. Xã Thái Thụy |
|
|
3. Xã Thái Ninh |
|
|
4. Xã Đông Thái Ninh |
|
|
5. Xã Đông Tiền Hải |
|
|
6. Xã Đồng Châu |
|
|
7. Xã Nam Cường |
|
|
8. Xã Hưng Phú |
|
|
4. NINH BÌNH
|
1. Xã Giao Minh |
|
2. Xã Giao Hòa |
|
|
3. Xã Giao Phúc |
|
|
4. Xã Giao Hưng |
|
|
5. Xã Giao Ninh |
|
|
6. Xã Giao Bình |
|
|
7. Xã Hải Quang |
|
|
8. Xã Hải Tiến |
|
|
9. Xã Hải Xuân |
|
|
10. Xã Hải Thịnh |
|
|
11. Xã Rạng Đông |
|
|
12. Xã Kim Đông |
|
|
5. THANH HÓA |
1. Xã Tân Tiến |
|
2. Xã Nga Sơn |
|
|
3. Xã Vạn Lộc |
|
|
4. Xã Hoằng Tiến |
|
|
5. Xã Hoằng Thanh |
|
|
6. Phường Sầm Sơn |
|
|
7. Phường Nam Sầm Sơn |
|
|
8. Xã Quảng Ninh |
|
|
9. Xã Quảng Bình |
|
|
10. Xã Tiên Trang |
|
|
11. Phường Ngọc Sơn |
|
|
12. Phường Tân Dân |
|
|
13. Phường Hải Lĩnh |
|
|
14. Phường Tĩnh Gia |
|
|
15. Phường Hải Bình |
|
|
16. Phường Nghi Sơn |
|
|
6. NGHỆ AN
|
1. Phường Tân Mai |
|
2. Phường Quỳnh Mai |
|
|
3. Xã Quỳnh Anh |
|
|
4. Xã Quỳnh Phú |
|
|
5. Xã Hải Châu |
|
|
6. Xã An Châu |
|
|
7. Xã Diễn Châu |
|
|
8. Xã Hải Lộc |
|
|
9. Phường Cửa Lò |
|
|
… |
…. |
Quý khách hàng tải về và xem chi tiết Danh sách xã phường đặc khu biên giới biển sau sáp nhập đầy đủ nhất tại file dưới đây:
![]() |
Danh sách các xã phường đặc khu biên giới biển đầy đủ nhất sau sáp nhập |
* Trên đây danh sách xã phường đặc khu biên giới biển sau sáp nhập đầy đủ nhất từ 17/11/2025.
Xem thêm >> Cập nhật danh sách xã phường khu vực biên giới đất liền sau sáp nhập đầy đủ nhất

Danh sách các xã phường đặc khu biên giới biển đầy đủ nhất sau sáp nhập
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Doanh nghiệp không bắt buộc phải điều chỉnh địa chỉ trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh, xã. Tuy nhiên, nếu có nhu cầu cập nhật Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thực hiện thủ tục theo bài viết dưới đây:
Xem chi tiết tại >> Hướng dẫn thay đổi địa chỉ công ty do sáp nhập phường xã
Tại khoản 3 Điều 57 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, quy định về việc cập nhập, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp như sau:
3. Doanh nghiệp không phải trả lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp cập nhật, bổ sung thông tin sau:
a) Số điện thoại, số fax, thư điện tử, website của doanh nghiệp;
b) Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp và địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh do thay đổi về địa giới hành chính;
c) Trường hợp doanh nghiệp cập nhật, bổ sung các thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà không làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh và không thuộc các trường hợp thông báo thay đổi quy định từ Điều 49 đến Điều 54 Nghị định này.
Như vậy, khi doanh nghiệp cập nhật địa chỉ mới (địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) do thay đổi về địa giới hành chính sẽ không phải trả lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.






