Chi tiết danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng từ 10/02/2026 theo Thông tư 75/2025/TT-BNNMT. Điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo quy định hiện hành.
>> Nghị định thay thế Nghị định 11/2020/NĐ-CP về TTHC lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
>> Thông tư 51/2025/TT-BYT ban hành QCVN 16-1:2025/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng từ 10/02/2026" chi tiết tại bài viết dưới đây:
Vừa qua, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư 75/2025/TT-BNNMT về Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam.
Căn cứ tại Điều 3 Thông tư 75/2025/TT-BNNMT quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2026.
2. Thông tư số 25/2024/TT-BNNPTNT ngày 16/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Danh mục thuốc thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam và Thông tư số 03/2025/TT-BNNMT ngày 16/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 25/2024/TT-BNNPTNT ngày 16/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Danh mục thuốc thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Theo đó, Thông tư 75/2025/TT-BNNMT bắt đầu có hiệu lực từ 10/02/2026.
Trong đó, danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng từ 10/02/2026 được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 75/2025/TT-BNNMT, bao gồm:
|
TT |
HOẠT CHẤT/ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT KỸ THUẬT (COMMON NAME) |
|
Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản |
|
|
1 |
Aldrin |
|
2 |
BHC, Lindane |
|
3 |
Cadmium compound (Cd) |
|
4 |
Carbofuran |
|
5 |
Chlordane |
|
6 |
Chlordimeform |
|
7 |
DDT |
|
8 |
Dieldrin |
|
9 |
Endosulfan |
|
10 |
Endrin |
|
11 |
Heptachlor |
|
12 |
Isobenzan |
|
13 |
Isodrin |
|
14 |
Lead (Pb) |
|
15 |
Methamidophos |
|
16 |
Methyl Parathion |
|
17 |
Monocrotophos |
|
18 |
Parathion Ethyl |
|
19 |
Sodium Pentachlorophenate monohydrate |
|
20 |
Pentachlorophenol |
|
21 |
Phosphamidon |
|
22 |
Polychlorocamphene |
|
23 |
Trichlorfon (Chlorophos) |
|
Thuốc trừ bệnh |
|
|
1 |
Arsenic (As) |
|
2 |
Captan |
|
3 |
Captafol |
|
4 |
Hexachlorobenzene |
|
5 |
Mercury (Hg) |
|
6 |
Selenium (Se) |
|
Thuốc trừ chuột |
|
|
1 |
Talium compond |
|
Thuốc trừ cỏ |
|
|
1 |
2,4,5-T |
* Trên đây là danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng từ 10/02/2026.

Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng từ 10/02/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 63 Luật Bảo vệ kiểm dịch thực vật 2013 quy định điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật như sau:
Điều 63. Điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
1. Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Có địa điểm hợp pháp, bảo đảm về diện tích, khoảng cách an toàn cho người, vật nuôi và môi trường theo đúng quy định;
b) Có kho thuốc đúng quy định, trang thiết bị phù hợp để bảo quản, xử lý thuốc bảo vệ thực vật khi xảy ra sự cố;
c) Chủ cơ sở buôn bán thuốc và người trực tiếp bán thuốc bảo vệ thực vật phải có trình độ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành bảo vệ thực vật, trồng trọt, sinh học, hóa học hoặc có giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết Điều này.
Căn cứ theo Điều 48 Luật Bảo vệ và kiểm định thực vật 2013 về các quy định chung trong quản lý thuốc bảo vệ thực vật như sau:
(i) Thuốc bảo vệ thực vật là loại hàng hóa kinh doanh có điều kiện và phải được quản lý theo danh mục.
(ii) Hàng năm, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam.
(iii) Tổ chức, cá nhân được nhập khẩu, sản xuất, buôn bán, sử dụng thuốc có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam.
(iv) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật trong trường hợp phải có giấy phép nhập khẩu quy định tại khoản 2 Điều 67 Luật Bảo vệ và kiểm định thực vật 2013 thì chỉ được sử dụng đúng với mục đích đã ghi trong giấy phép.






