Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "Danh mục phương tiện PCCC từ 15/9/2026 theo Nghị định 347/2026/NĐ-CP" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Quy định kê khai thông tin phương tiện PCCC theo Nghị định 347/2026/NĐ-CP
Nghị định 347/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 169/2025/NĐ-CP quy định hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu; Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình có hiệu lực từ ngày 15/9/2026.
Theo đó, tại khoản 2 Điều 31 Nghị định 347/2026/NĐ-CP quy định thay thế phụ lục IV Nghị định 105/2025/NĐ-CP bằng Phụ lục IV kèm theo Nghị định 347/2026/NĐ-CP - Danh mục phương tiện PCCC, cứu nạn, cứu hộ.
Theo đó, danh mục phương tiện PCCC, cứu nạn, cứu hộ từ 15/9/2026 bao gồm:
|
1. Phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới: |
|
a) Xe chữa cháy: xe chữa cháy có xitec; xe chữa cháy không có xitec; xe chữa cháy sân bay; xe chữa cháy rừng; xe chữa cháy hóa chất (bột, chất tạo bọt, khí); xe chữa cháy đường hầm; xe chữa cháy đường sắt; xe chữa cháy lưỡng cư; |
|
b) Các loại xe chuyên dùng phục vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ: xe thang; xe nâng; xe trung tâm thông tin chỉ huy; xe khám nghiệm hiện trường cháy; xe chiếu sáng chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; xe trạm bơm; xe chở nước; xe chở phương tiện; xe chở hóa chất; xe cứu nạn, cứu hộ; xe hút khói; xe sửa chữa, bảo dưỡng kỹ thuật; xe xử lý hóa chất độc hại, sinh học và hạt nhân; xe cung cấp chất khí chữa cháy; xe chở và nạp bình khí thở chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; |
|
c) Máy bay chữa cháy; trực thăng phục vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; phương tiện bay không người lái chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; tàu chữa cháy; xuồng chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; ca nô chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; robot chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; mô tô chữa cháy; |
|
d) Máy bơm chữa cháy các loại; bơm của hệ thống chuyên dùng trên xe chữa cháy; |
|
đ) Các loại phương tiện cơ giới khác phục vụ công tác chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ: máy nạp khí sạch; thiết bị chữa cháy đeo vai có động cơ; thiết bị cưa, cắt, khoan, đục, đập, tời, kéo, banh, kích, nâng (có sử dụng động cơ); thiết bị xử lý thực bì (máy cắt thực bì, máy cắt cỏ); máy phát điện; quạt thổi khói; quạt hút khói; máy thổi gió. |
|
2. Phương tiện chữa cháy thông dụng: vòi, ống hút chữa cháy; lăng chữa cháy; đầu nối; ba chạc chữa cháy; hai chạc chữa cháy; ezectơ; trụ nước chữa cháy; cột lấy nước chữa cháy; thang chữa cháy; bình chữa cháy các loại. |
|
3. Chất chữa cháy các loại: hóa chất chữa cháy gốc nước; bột chữa cháy; khí chữa cháy; chất tạo bọt chữa cháy. |
|
4. Thiết bị báo cháy độc lập; thiết bị thuộc hệ thống báo cháy: tủ trung tâm báo cháy; đầu báo cháy các loại; thiết bị truyền tin báo cháy; mô - đun (module) các loại; chuông báo cháy; đèn báo cháy; nút ấn báo cháy. |
|
5. Thiết bị thuộc hệ thống loa thông báo và hướng dẫn thoát nạn: thiết bị điều khiển hệ thống âm thanh; mi-cờ-rô-phôn (microphone); thiết bị truyền tín hiệu; loa. |
|
6. Thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy (bằng khí, sol-khí, nước, bột, bọt, chất chữa cháy gốc nước): tủ điều khiển chữa cháy; chuông, còi, đèn, bảng hiển thị cảnh báo xả chất chữa cháy; van báo động; van tràn ngập; van giám sát; van chọn vùng; công tắc áp lực; công tắc dòng chảy; ống phi kim loại dùng trong hệ thống cấp nước chữa cháy tự động; ống mềm dùng cho đầu phun chữa cháy; họng tiếp nước chữa cháy (họng chờ); đầu phun chất chữa cháy các loại; chai, thiết bị chứa khí, sol-khí, bột, bọt, chất chữa cháy gốc nước các loại. |
|
7. Đèn, phương tiện chiếu sáng sự cố, chỉ dẫn thoát nạn. |
|
8. Trang phục và thiết bị bảo hộ cá nhân phục vụ công tác chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ: quần, áo, mũ, giày, ủng, găng tay, thắt lưng, kính, khẩu trang chữa cháy; quần, áo, mũ, giày, ủng, găng tay, cách nhiệt; ủng, găng tay cách điện; đèn, thiết bị chiếu sáng (loại cầm tay hoặc gắn trên trang phục); mặt nạ lọc độc (gồm mặt trùm, bộ lọc, các thiết bị phụ trợ đi kèm); mặt nạ phòng độc cách ly (gồm bình khí, van điều áp, mặt trùm, dây đeo và khung đỡ, đồng hồ đo áp, van cấp khí, thiết bị cảnh báo, các thiết bị phụ trợ đi kèm); thiết bị định vị cầm tay. |
|
9. Phương tiện cứu người: dây cứu nạn, cứu hộ; đai cứu nạn, cứu hộ; đệm cứu người; thang cứu người; ống tụt cứu người; thiết bị dò tìm người. |
|
10. Phương tiện, thiết bị phục vụ cứu nạn, cứu hộ: trên cao; dưới nước; trong không gian hạn chế; sự cố hóa chất (quần, áo, mũ, giày, ủng, găng tay, thiết bị bảo vệ hô hấp, máy phân tích nồng độ hóa chất, các thiết bị phụ trợ đi kèm); sự cố phóng xạ (quần, áo, mũ, giày, ủng, găng tay, thiết bị bảo vệ hô hấp, máy đo cường độ phóng xạ, các thiết bị phụ trợ đi kèm); thiết bị phục vụ sơ cứu người bị nạn. |
|
11. Phương tiện, dụng cụ phá dỡ thô sơ: kìm; cưa; búa; rìu; cuốc; xẻng; xà beng; dụng cụ phá dỡ đa năng. |
|
12. Phương tiện, thiết bị thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy, cứu nạn cứu hộ: bộ đàm; thiết bị của hệ thống thông tin hữu tuyến; thiết bị của hệ thống thông tin vô tuyến; các thiết bị giám sát phục vụ chữa cháy. |
Trên đây là nội dung “Danh mục phương tiện PCCC từ 15/9/2026 theo Nghị định 347/2026/NĐ-CP”.

Danh mục phương tiện PCCC từ 15/9/2026 theo Nghị định 347/2026/NĐ-CP
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo đó, tại Điều 21 Nghị định 347/2026/NĐ-CP sửa đổi Điều 23 Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định về kê khai thông tin, quản lý chất lượng phương tiện PCCC, CNCH trong sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường như sau:
(i) Phương tiện PCCC, CNCH trước khi lưu thông trên thị trường phải thực hiện kê khai thông tin trên hệ thống Cơ sở dữ liệu về PCCC, CNCH và truyền tin báo cháy theo Mẫu số PC24 kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
- Riêng đối với phương tiện PCCC, CNCH được miễn thực hiện công bố hợp quy thì gửi kèm kết quả đánh giá sự phù hợp đối với phương tiện PCCC, CNCH do tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký hoặc được chỉ định hoặc công nhận thực hiện theo quy định.
(ii) Đối với phương tiện PCCC, CNCH nhập khẩu đủ điều kiện theo quy định trên, thì được miễn thực hiện kiểm tra chất lượng hàng hóa khi nhập khẩu theo quy định.
(iii) Việc kê khai thông tin được thực hiện bằng phương thức điện tử trên hệ thống Cơ sở dữ liệu về PCCC, CNCH và truyền tin báo cháy. Trường hợp hệ thống Cơ sở dữ liệu về PCCC, CNCH và truyền tin báo cháy chưa vận hành hoặc chưa đáp ứng yêu cầu tiếp nhận, xử lý thông tin thì việc kê khai được thực hiện bằng văn bản theo Mẫu số PC24 kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP hoặc phương thức điện tử khác gửi đến cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền để cập nhật, theo dõi.
Dưới đây là 06 văn bản hướng dẫn Luật Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024:
(i) Nghị định 69/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có hiệu lực từ ngày 20/04/2026.
(ii) Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
(iii) Nghị định 105/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
(iv) Nghị định 347/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 105/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (có hiệu lực từ 15/09/2026).
(v) Thông tư 36/2025/TT-BCA hướng dẫn Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và Nghị định 105/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.
(vi) Thông tư 37/2025/TT-BCA quy định về nhiệm vụ công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.
XEM CHI TIẾT:
>> Luật PCCC và CNCH 2026 và các văn bản hướng dẫn mới nhất
>>> Tổng hợp văn bản phòng cháy chữa cháy mới nhất 2026 (cập nhật tháng 9/2026)







