Dưới đây là cập nhật danh mục mã HS code hàng hóa xuất nhập khẩu năm 2026 theo quy định tại Thông tư 31/2022/TT-BTC.
>> Tải về mẫu hợp đồng mua bán xe máy 2026
>> Danh mục hàng thực phẩm đông lạnh kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện năm 2026
Mã HS là thuật ngữ được sử dụng thông dụng trong các văn bản pháp luật, đặc biệt là về lĩnh vực xuất nhập khẩu.
Mã HS là viết tắt của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (Harmonized System of Nomenclature and Coding for Goods). Đây là hệ thống phân loại hàng hóa được sử dụng trên phạm vi toàn cầu để thống nhất tên gọi, mô tả và mã số của hàng hóa. Mã HS được xây dựng và ban hành bởi Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
Tại Việt Nam, mã HS được áp dụng theo Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam. Danh mục này được ban hành bởi Bộ Tài chính và được cập nhật theo từng thời kỳ.
Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.
Căn cứ Điều 1 Thông tư 31/2022/TT-BTC quy định về ban hành danh mục mã HS code hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam như sau:
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, gồm hai (2) phụ lục:
Phụ lục I - Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Phụ lục II - Sáu (6) quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới.
Như vậy, danh mục mã HS code hàng hóa xuất nhập khẩu năm 2026 được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 31/2022/TT-BTC.
Tải về toàn bộ danh mục mã HS code hàng hóa xuất nhập khẩu năm 2026 tại file dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Danh mục mã HS code hàng hóa xuất nhập khẩu năm 2026
>>TIỆN ÍCH<< TRA CỨU MÃ HS

Danh mục mã HS code hàng hóa xuất nhập khẩu năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 7 Luật Quản lý ngoại thương 2017, các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý ngoại thương bao gồm:
1. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương, cản trở hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu hợp pháp, xâm phạm quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân quy định tại Điều 5 của Luật này.
2. Áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương không đúng thẩm quyền; không đúng trình tự, thủ tục.
3. Tiết lộ thông tin bảo mật của thương nhân trái pháp luật.
4. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa bị cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 10 và khoản 1 Điều 14 của Luật này; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện mà không có giấy phép, không đáp ứng đủ điều kiện; hàng hóa không đi qua đúng cửa khẩu quy định; hàng hóa không làm thủ tục hải quan hoặc có gian lận về số lượng, khối lượng, chủng loại, xuất xứ hàng hóa khi làm thủ tục hải quan; hàng hóa theo quy định của pháp luật phải có tem nhưng không dán tem.
5. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa mà vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 5 của Luật này.
6. Gian lận, làm giả giấy tờ liên quan đến hoạt động quản lý ngoại thương.
Căn cứ Điều 4 Luật Quản lý ngoại thương 2017, quy định nguyên tắc quản lý nhà nước về ngoại thương như sau:
1. Nhà nước quản lý ngoại thương theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Bảo đảm minh bạch, công khai, bình đẳng, đơn giản hóa thủ tục hành chính; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, thương nhân thuộc các thành phần kinh tế; thúc đẩy phát triển sản xuất trong nước và xuất khẩu, gắn với quản lý nhập khẩu.
3. Bảo đảm thực hiện đầy đủ các nguyên tắc đối xử tối huệ quốc, đối xử quốc gia trong hoạt động ngoại thương theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.





