Ngày 15/07/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 4862/CT-CS điểm mới Thông tư 90/2026/TT-BTC đăng ký thuế từ 01/7/2026
>> Khai thuế quý 2/2026 áp dụng biểu mẫu Thông tư 89 hay Thông tư 80?
>> Lưu ý hồ sơ khai thuế GTGT quý 2/2026 vẫn áp dụng theo Thông tư 80/2021/TT-BTC
Ngày 15/07/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 4862/CT-CS năm 2026 về việc giới thiệu một số điểm mới và triển khai thực hiện Thông tư 90/2026/TT-BTC.
>>TẢI VỀ<< Công văn 4862/CT-CS điểm mới Thông tư 90/2026/TT-BTC đăng ký thuế từ 01/7/2026
Đơn cử, điểm mới đối tượng đăng ký thuế từ 01/7/2026 như sau:
- Sửa đổi, bổ sung làm rõ đối tượng đăng ký thuế là tổ chức nước ngoài và cả nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, cụ thể:
đ) Tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài)...
e) Cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP
Trước đây: Tại điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định chung đối tượng nhà cung cấp ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài không cư trú gọi chung là nhà cung cấp ở nước ngoài.
- Sửa đổi, bổ sung làm rõ các trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế khác (điểm h khoản 2 Điều 4) bao gồm:
(i) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài;
(ii) Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài;
(iii) Chủ quân nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác ở trong nước có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán theo quy định tại Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú);
(iv) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế cho cá nhân có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh.
Trước đây: Tại điểm g khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC, chưa quy định cụ thể các đối tượng được tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thuế thay; tại Điều 4 Nghị định 117/2025/NĐ-CP chỉ quy định về khấu trừ, nộp thay cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện từ có chức năng thanh toán.
- Bổ sung quy định đối tượng đăng ký thuế là văn phòng điều hành, tổ chức được người điều hành phân công, ủy quyền điều hành dự án dầu khí theo quy định của pháp luật dầu khí (điểm i khoản 2 Điều 4).
- Bổ sung trường hợp người nộp thuế thuộc diện áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu để bổ sung đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu của Nghị quyết 107/2023/QH15 và Nghị định 236/2024/NĐ-CP (điểm o khoản 2 Điều 4).
…
>> Xem chi tiết tại Công văn 4862/CT-CS năm 2026
Công văn 4862/CT-CS điểm mới Thông tư 90/2026/TT-BTC đăng ký thuế từ 01/7/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Mẫu hồ sơ đăng ký thuế từ 01/7/2026 được quy định tại phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC, bao gồm:
|
STT |
Tên mẫu biểu |
Mẫu số |
|
A |
Hồ sơ của người nộp thuế gửi cơ quan thuế |
|
|
I |
Hồ sơ Đăng ký thuế |
|
|
1 |
Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức thuộc trường hợp cấp mã số thuế 10 chữ số) |
01-ĐKT |
|
2 |
Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế thuộc trường hợp cấp mã số thuế 13 chữ số) |
02-ĐKT |
|
3 |
Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh) |
03-ĐKT |
|
4 |
Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh) |
04-ĐKT |
|
5 |
Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế) |
04.1-ĐKT |
|
6 |
Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức ủy nhiệm thu) |
04.4-ĐKT |
|
7 |
Bảng kê các công ty con, công ty thành viên |
BK01-ĐKT |
|
8 |
Bảng kê các đơn vị phụ thuộc |
BK02-ĐKT |
|
9 |
Bảng kê địa điểm kinh doanh |
BK03-ĐKT |
|
10 |
Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài |
BK04-ĐKT |
|
11 |
Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam |
BK04.1-ĐKT |
|
12 |
Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí |
BK05-ĐKT |
|
13 |
Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân |
BK06-ĐKT |
|
14 |
Bảng kê Chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam |
BK07-ĐKT |
|
15 |
Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế) |
05-ĐKT |
|
16 |
Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký cho cá nhân có ủy quyền) |
05-ĐKT-TH |
|
17 |
Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng |
07/XN-NPT-TNCN |
|
18 |
Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc) |
20-ĐKT |
|
19 |
Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký, thay đổi thông tin cho người phụ thuộc có ủy quyền) |
20-ĐKT-TH |
|
20 |
Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế) |
06-ĐKT |
|
21 |
Tờ khai đăng ký thuế (Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và các dịch vụ khác tại Việt Nam đăng ký qua Hệ thống thông tin quản lý thuế của Cục Thuế Việt Nam) |
01/NCCNN |
>>TẢI VỀ<< Tổng hợp 21 mẫu hồ sơ đăng ký thuế từ 01/7/2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC
Căn cứ khoản 1 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025, phạm vi đăng ký thuế bao gồm đăng ký thuế lần đầu; thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; chấm dứt hiệu lực mã số thuế; khôi phục mã số thuế.





