Công văn 4610/CT-CS: Cục Thuế giải đáp vướng mắc về xác định nghĩa vụ thuế. Cách xác định giao dịch liên kết. Các hình thức giao dịch liên kết năm 2025.
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 25/10/2025
>> Luật xử lý vi phạm hành chính 2025 (Văn bản hợp nhất)
Ngày 22/10/2025, Cục Thuế ban hành Công văn 4610/CT-KTr v/v vướng mắc chính sách thuế gửi Thuế Thành phố Hà Nội
Theo đó, Cục Thuế nhận được văn bản số 7614/HAN-KTr2 ngày 31/7/2025 của Thuế TP Hà Nội vướng mắc trong việc xác định nghĩa vụ thuế liên quan đến nghiệp vụ chuyển tiếp chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp phát sinh giao dịch liên kết trong trường hợp chia tách doanh nghiệp. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 4 Điều 199 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:
Điều 199. Tách công ty
…
4. Sau khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị tách và công ty được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp công ty bị tách, công ty được tách, chủ nợ, khách hàng và người lao động của công ty bị tách có thỏa thuận khác. Các công ty được tách đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo nghị quyết, quyết định tách công ty.
Tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định:
Điều 16. Xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
…
3. Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
a) Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế;
b) Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản này được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản này. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ;
Căn cứ các quy định nêu trên, khi thực hiện tách công ty thì công ty được tách kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo nghị quyết, quyết định tách công ty. Trường hợp trước khi thực hiện tách, công ty bị tách phát sinh khoản chi phí lãi vay không được trừ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo theo quy định tại Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, sau khi hoàn thành thủ tục tách công ty theo quy định pháp luật, nếu tại nghị quyết, quyết định tách công ty phân chia chi phí lãi vay không được trừ và chưa được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo cho công ty được tách kế thừa thì công ty được tách được chuyển chi phí lãi vay nêu trên sang kỳ tính theo tiếp theo trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP. Thời gian được chuyển chi phí lãi vay không được trừ kể thừa nêu trên của Công ty được tách là thời gian còn được chuyển số chi phí lãi vay của công ty bị tách theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP.
Trên đây là toàn bộ thông tin về “Công văn 4610/CT-CS: Cục Thuế giải đáp vướng mắc về xác định nghĩa vụ thuế”

Công văn 4610/CT-CS: Cục Thuế giải đáp vướng mắc về xác định nghĩa vụ thuế
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Quý khách hàng xem chi tiết tại bài viết: >> 04 điểm mới nghị định 20/2025 về giao dịch liên kết
Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 20/2025/NĐ-CP), có 12 hình thức giao dịch liên kết năm 2025 là:
(1) Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia.
(2) Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp.
(3) Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia.
(4) Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện tổng dư nợ các khoản vốn vay của doanh nghiệp đi vay với doanh nghiệp cho vay hoặc bảo lãnh ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng dư nợ tất cả các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.
(5) Một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của một doanh nghiệp khác với điều kiện số lượng các thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp thứ hai; hoặc một thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thứ hai.
(6) Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh được chỉ định bởi một bên thứ ba.
(7) Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ:
- Vợ, chồng.
- cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng.
- Con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể.
- Anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha.
- Ông bà nội, ông bà ngoại.
- Cháu nội, cháu ngoại.
- Cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột.
(8) Hai cơ sở kinh doanh có mối quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài.
(9) Các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp.
(10) Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp (bao gồm cả chi nhánh hạch toán độc lập thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp) chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia.
(11) Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc trong một các mối quan hệ theo quy định tại khoản (7) nêu trên.
(12) Tổ chức tín dụng với Công ty con hoặc với Công ty kiểm soát hoặc với Công ty liên kết của tổ chức tín dụng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
Xem chi tiết tại: >> Tổng hợp 12 hình thức giao dịch liên kết 2025




