Dưới đây là hướng dẫn xử lý hồ sơ thay đổi địa chỉ của người nộp thuế theo Công văn 3858/CT-NVT năm 2025 về việc hướng dẫn một số nội dung nghiệp vụ quản lý thuế.
>> Tổng hợp hệ thống văn bản pháp luật về thuế TNDN hiện nay
>> Tải mẫu phiếu thu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Ngày 16/9/2025, Cục thuế có Công văn 3858/CT-NVT năm 2025 về việc hướng dẫn một số nội dung nghiệp vụ quản lý thuế.
![]() |
Công văn 3858/CT-NVT năm 2025 |
Căn cứ mục 3 Công văn 3858/CT-NVT năm 2025 hướng dẫn xử lý hồ sơ thay đổi địa chỉ của người nộp thuế như sau:
Theo hướng dẫn tại Công văn 2066/CT-NVT ngày 26/6/2025 của Cục Thuế, giải pháp của Hệ thống TMS hiện nay vẫn sử dụng đồng thời bộ mã cơ quan thuế trước đây (63 mã cơ quan thuế tỉnh/thành phố) và bộ mã theo 34 tỉnh/thành phố mới. Do đó, đối với hồ sơ thay đổi địa chỉ của người nộp thuế trong cùng Thuế tỉnh/thành phố nhưng có thay đổi mã cơ quan thuế cũ, Thuế tỉnh/thành phố phải thực hiện thao tác thay đổi mã cơ quan thuế quản lý cũ trên hệ thống TMS để hoàn tất việc xử lý hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở của NNT.
Ví dụ: Doanh nghiệp đóng trụ sở tại tỉnh Bắc Giang (cũ), có hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở sang tỉnh Bắc Ninh (cũ). Theo danh mục địa bàn hành chính mới (34 tỉnh/thành phố) thì địa chỉ trụ sở mới của doanh nghiệp vẫn thuộc địa bàn tỉnh Bắc Ninh (mới).
Trường hợp này về mặt nghiệp vụ là không thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Thuế tỉnh Bắc Ninh quản lý), tuy nhiên trong hệ thống vẫn đang gán đồng thời mã Cục Thuế tỉnh Bắc Giang (cũ) và mã Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh (cũ) tương ứng với Thuế tỉnh Bắc Ninh (mới).
Do do đó, cán bộ thuế phải thực hiện thao tác chuyển/nhận mã số thuế và chuyển/nhận nghĩa vụ thuế từ mà Cục Thuế tỉnh Bắc Giang (cũ) sang mã Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh (cũ) để hoàn tất việc xử lý hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở của người nộp thuế.
Như vậy, tại Công văn 3858/CT-NVT Cục Thuế đã có hướng dẫn cụ thể về xử lý hồ sơ thay đổi địa chỉ của người nộp thuế.
>> Xem thêm: Hướng dẫn đăng ký địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh theo Công văn 3858/CT-NVT

Công văn 3858/CT-NVT: Hướng dẫn xử lý hồ sơ thay đổi địa chỉ của người nộp thuế
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 36 Luật Quản lý thuế 2019, quy định thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế như sau:
(i) Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế cùng với việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người nộp thuế thay đổi địa chỉ trụ sở dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý, người nộp thuế phải thực hiện các thủ tục về thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định Luật Quản lý thuế 2019 trước khi đăng ký thay đổi thông tin với cơ quan đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh.
(ii) Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi.
(iii) Trường hợp cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cá nhân và người phụ thuộc thì phải thông báo cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi; tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ủy quyền của cá nhân.
>> Xem chi tiết công việc pháp lý về thay đổi thông tin đăng ký thuế năm 2025
Quý khách hàng xem chi tiết hồ sơ, thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp: TẠI ĐÂY.





