Công thức tính thuế TNCN từ 1/7/2026 của một số nguồn thu nhập như thừa kế, trúng thưởng, bản quyền sẽ có sự thay đổi. Chỉ phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mới phải nộp thuế.
>> Hướng dẫn đăng ký thuế với cá nhân cho thuê nhà theo Công văn 4062/CT-NVT
Toàn bộ quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 sẽ chính thức áp dụng từ 1/7/2026, thay thế hoàn toàn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007. Theo đó, công thức tính thuế TNCN từ 1/7/2026 của các nguồn thu nhập cũng sẽ có sự thay đổi.
Cụ thể công thức tính thuế TNCN từ 1/7/2026 của tất cả các khoản thu nhập chịu thuế như sau:
|
Nguồn thu nhập |
Công thức tính thuế TNCN từ 1/7/2026 |
|
Thu nhập từ tiền lương, tiền công |
Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần 05 bậc (5%, 10%, 20%, 30% và 35%) đối với cá nhân cư trú và 20% đối với cá nhân không cư trú Xem chi tiết tại: Cách tính thuế TNCN từ 1/7/2026 đối với tiền lương, tiền công kèm ví dụ minh họa |
|
Thu nhập từ kinh doanh |
- Nếu tính thuế TNCN theo tỷ lệ % doanh thu: 0.5%, 1.5%, 2%, 5%, 1% tùy nhóm ngành nghề - Nếu tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế: 15%, 17%, 20% tùy doanh thu Xem chi tiết tại: Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 chính thức Ghi chú: Cách tính thuế TNCN từ kinh doanh đối với cá nhân cư trú đã áp dụng từ 01/01/2026. Đối với cá nhân không cư trú sẽ áp dụng từ 1/7/2026. Căn cứ pháp lý: Điều 7 |
|
Thu nhập từ đầu tư vốn |
Thuế TNCN = 5% X Tổng thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn Căn cứ pháp lý: Điều 12 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn |
Thuế TNCN = 20% thu nhập tính thuế theo từng lần chuyển nhượng Trong đó: + Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng trừ (-) giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan. + Trường hợp không xác định giá mua và các chi phí liên quan thì áp dụng thuế suất 2% giá chuyển nhượng. Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 13 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán |
Thuế TNCN = 0,1% giá chuyển nhượng Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 13 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản |
Thuế TNCN = 2% giá chuyển nhượng Căn cứ pháp lý: Điều 14 |
|
Thu nhập từ trúng thưởng |
Thuế TNCN = 10% X (Giá trị giải thưởng trừ (-) 20 triệu đồng) Căn cứ pháp lý: Điều 15 |
|
Thu nhập từ tiền bản quyền |
Thuế TNCN = 5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng Căn cứ pháp lý: Điều 16 |
|
Thu nhập từ nhượng quyền thương mại |
Thuế TNCN = 5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng Căn cứ pháp lý: Điều 17 |
|
Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng |
Thuế TNCN = 10% phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh. Căn cứ pháp lý: Điều 18 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn” |
Thuế TNCN = 5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh Căn cứ pháp lý: Điều 19 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các – bon |
Thuế TNCN = 5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh Căn cứ pháp lý: Điều 19 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe ô tô trúng đấu giá |
Thuế TNCN = 5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh Căn cứ pháp lý: Điều 19 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số, chuyển nhượng vàng miếng |
Thuế TNCN = 0,1% giá chuyển nhượng Căn cứ pháp lý: Điều 19 |
Như vậy, công thức tính thuế TNCN từ 1/7/2026 của một số thu nhập chịu thuế sẽ có sự thay đổi. Cụ thể, ngưỡng chịu thuế TNCN đối với một số khoản thu nhập như nhận thừa kế, quà tặng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng... được nâng từ 10 triệu đồng lên 20 triệu đồng. Điều này đồng nghĩa chỉ phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mới phải nộp thuế TNCN.
Xem thêm các bài viết nổi bật về Thuế thu nhập cá nhân 2026
Công thức tính thuế TNCN từ 1/7/2026 của tất cả các đối tượng
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Công thức tính thuế TNCN rút gọn từ 1/7/2026 đối với tiền lương tiền công của cá nhân cư trú vẫn sẽ áp dụng biểu thuế 5 bậc như từ ngày 01/01/2026 đến nay:
|
Bậc |
Thu nhập tính thuế / tháng |
Thuế suất |
Cách 1: Tính lũy tiến |
Cách 2: Công thức rút gọn |
|
1 |
Đến 10 trđ |
5% |
0 + 5% × TNTT |
5% × TNTT |
|
2 |
Trên 10 đến 30 trđ |
10% |
0,5 trđ + 10% × TNTT trên 10 trđ |
10% × TNTT − 0,5 trđ |
|
3 |
Trên 30 đến 60 trđ |
20% |
2,5 trđ + 20% × TNTT trên 30 trđ |
20% × TNTT − 3,5 trđ |
|
4 |
Trên 60 đến 100 trđ |
30% |
8,5 trđ + 30% × TNTT trên 60 trđ |
30% × TNTT − 9,5 trđ |
|
5 |
Trên 100 trđ |
35% |
20,5 trđ + 35% × TNTT trên 100 trđ |
35% × TNTT − 14,5 trđ |
Các khoản tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật thuộc diện thu nhập được miễn thuế TNCN 2026 theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Tuy nhiên, quy định này chỉ mới áp dụng cho cá nhân cư trú. Đối với cá nhân không cư trú. quy định tiền làm thêm giờ, làm ban đêm miễn thuế TNCN sẽ áp dụng từ 1/7/2026.
Trước ngày 01/7/2026, chủ có phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương trả theo quy định của pháp luật mới được miễn thuế TNCN cho cá nhân không cư trú (theo khoản 9 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007).
Xem chi tiết tại bài viết: Chính thức miễn thuế TNCN tiền làm thêm giờ từ 1/7/2026 cho người lao động là cá nhân không cư trú





