Từ ngày 01/7/2026, thi bằng lái xe máy 2026 hạng A, A1 sẽ gồm 02 bài thi thực hành là bài thi sa hình và bổ sung bài xử lý tình huống giả định trên đường.
>> Chính thức quy định mới thi bằng lái xe A1 2026 theo Thông tư 108/2026/TT-BCA từ 1/7/2026
>> Tải về phụ lục Thông tư 108/2026/TT-BCA sát hạch cấp giấy phép lái xe mới nhất 2026
Theo Thông tư 108/2026/TT-BCA từ ngày 01/7/2026, thi thực hành lái xe máy 2026 sẽ gồm 02 bài thi: (1) Đi qua hình số 8 và đi qua vạch đường thẳng, đi qua đường có vạch cản, đi qua đường gồ ghề (điểm đạt 80/100) và (2) Bài xử lý 11 tình huống (từ đường nhánh ra đường chính hoặc từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên; xử lý tình huống chuyển hướng quay đầu; xử lý tình huống vượt xe…) (điểm đạt 80/100).
(Xem thêm: Quy định mới thi bằng lái xe máy từ 1/7/2026 (Lý thuyết, thực hành))
>>TẢI VỀ<< Toàn văn Thông tư 108/2026/TT-BCA về sát hạch lái xe 2026
Chi tiết nội dung 2 bài thi thực hành lái xe máy 2026 hạng A, A1 theo Phụ lục I Thông tư 108/2026/TT-BCA như sau:
Bài thi thực hành lái xe máy số 1 bao gồm: Đi qua hình số 8 và đi qua vạch đường thẳng, đi qua đường có vạch cản, đi qua đường gồ ghề (điểm đạt 80/100).
Thí sinh đi theo trình tự như sau:
Hình sát hạch số 1: Xuất phát, đi qua hình số 8.
- Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, bật xi nhan trái chờ hiệu lệnh của sát hạch viên.
- Sau khi có hiệu lệnh xuất phát, thí sinh tắt xi nhan trái, tiến đến cửa vào hình số 8, rẽ phải đi một vòng hình số 8.
- Tiếp tục điều khiển xe tiến qua nửa hình số 3 đến cửa ra hình số 8.
- Điều khiển xe đến hình sát hạch số 2.
Hình sát hạch số 2: Đi qua vạch đường thẳng
Thí sinh điều khiển xe đi vào hình sát hạch số 2, tiến qua vạch đường thẳng, bật xi nhan phải và điều khiển xe đến hình sát hạch số 3.
Hình sát hạch số 3: Đi qua đường có vạch cản
Thí sinh điều khiển xe đi vào hình sát hạch số 3, tắt xi nhan phải, tiến qua đường có vạch cản và bật xi nhan trái, điều khiển xe đến hình sát hạch số 4.
Hình sát hạch số 4: Đi qua đường gồ ghề
Thí sinh điều khiển xe đi vào hình sát hạch số 4, tắt xi nhan trái, tiến qua đường gồ ghề và kết thúc bài sát hạch.
|
Yêu cầu đạt được |
Các lỗi bị trừ điểm |
Các lỗi bị đình chỉ thi |
|
- Đi đúng trình tự hình sát hạch. - Bánh xe không được đè lên vạch giới hạn hình sát hạch. - Bánh xe không được đè lên vạch cản. - Hoàn thành bài sát hạch số 1 trong thời gian không quá 03 phút. - Không để xe chết máy trong quá trình thực hiện sát hạch. - Lái xe theo đúng tư thế an toàn (lái xe bằng hai tay, chân để trên gác chân hoặc sàn để chân của xe). |
- Không chỉnh gương chiếu hậu trước khi xuất phát, trừ 05 điểm. - Không bật, không tắt xi nhan tại các vị trí quy định mỗi lần trừ 05 điểm. - Bánh xe đề vào vạch giới hạn hình sát hạch, mỗi lần trừ 05 điểm. - Bánh xe đè vào vạch cản của hình sát hạch, mỗi lần trừ 05 điểm. - Chạm chân xuống đất trong quá trình sát hạch, mỗi lần trừ 05 điểm. - Xe bị chết máy, mỗi lần trừ 05 điểm. - Không để chân đúng vị trí, lái xe bằng một tay, trừ 05 điểm. - Thời gian thực hiện các bài sát hạch quá 03 phút, cứ quá 15 giây trừ 05 điểm. |
- Không ngoái đầu qua vai quan sát phía sau bên trái, phía sau bên phải trước khi xuất phát. -Không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm nhưng không cài quai đúng quy cách. - Đi không đúng trình tự bài sát hạch. - Hai bánh xe của xe sát hạch ra ngoài hình sát hạch. - Xe sát hạch bị đổ trong quá trình sát hạch. - Không hoàn thành bài sát hạch. |
2 bài thi thực hành lái xe máy 2026 hạng A, A1 theo Thông tư 108/2026/TT-BCA từ 01/7/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Bài thi thực hành số 2 gồm 11 tình huống có thể không theo thứ tự, thí sinh điều khiển xe đi hai vòng. Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 05 phút.
|
Tình huống |
Yêu cầu đạt được |
|
(1) Xuất phát. - Dừng xe đúng vị trí vạch xuất phát; - Thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xuất phát; - Điều khiển xe đến tình huống tiếp theo. |
- Đội mũ bảo hiểm và cài quai đúng quy cách; - Chinh gương chiếu hậu; - Quan sát an toàn phía trước, ngoái đầu qua vai để quan sát phía sau bên trái, sau bên phải trước khi xuất phát; - Bật xi nhan trái trước khi xuất phát. - Tắt xi nhan trái sau khi đi qua vạch xuất phát 3000mm. |
|
(2) Xử lý tình huống từ đường nhánh ra đường chính hoặc từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên - Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xử lý tình huống từ đường nhánh ra đường chính hoặc từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên; - Điều khiển xe đến tình huống tiếp theo. |
- Khi đến gần nơi giao nhau phải quan sát hai bên, phía trước, phía sau; bật đèn xi nhan, giảm tốc độ; dừng xe, tiếp tục quan sát đảm bảo an toàn và điều khiển xe vào đường chính hoặc đường ưu tiên; - Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe. |
|
(3) Chuyển hướng rẽ phải - Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xử lý tình huống chuyển hướng rẽ phải; - Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo. |
- Khi đến gần vị trí rẽ, phải quan sát hai bên, phía trước, phía sau; bật đèn xi nhan phải, giảm tốc độ, chuyển hướng rẽ phải; - Sau khi kết thúc quá trình rẽ phải, xe đi qua vị trí rẽ, chuyển sang tình huống tiếp theo, tắt đèn xi nhan phải. - Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe. |
|
(4) Chuyển hướng rẽ trái - Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xử lý tình huống chuyển hướng rẽ trái. - Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo. |
- Khi đến gần vị trí rẽ, phải quan sát hai bên, phía trước, phía sau; bật đèn xi nhan trái, giảm tốc độ, chuyển hướng rẽ trái; - Sau khi kết thúc quá trình rẽ trái, xe đi qua vị trí rẽ, chuyển sang tình huống tiếp theo, tắt đèn xi nhan trái. - Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe. |
|
(5) Xử lý khi gặp đèn đỏ - Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xử lý tình huống gặp đèn đỏ; - Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo. |
- Thí sinh phải giảm tốc độ; quan sát phía trước, phía sau và hai bên; dừng xe trước vạch dừng, bánh trước cách vạch dừng không quá 500mm; - Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe. |
|
(6) Chuyển hướng quay đầu - Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xử lý tình huống chuyển hướng quay đầu; - Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo. |
- Khi đến gần vị trí quay đầu, phải quan sát hai bên, phía trước, phía sau; bật đèn xi nhan theo hướng quay đầu, giảm tốc độ, chuyển hướng quay đầu; - Sau khi kết thúc quá trình quay đầu, xe đi qua vị trí quay đầu, chuyền sang tình huống tiếp theo, tắt đèn xi nhan. - Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe. |
|
(7) Xử lý nhường đường cho người đi bộ sang đường - Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xử lý tình huống nhường đường cho người đi bộ qua đường; - Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo. |
Thí sinh phải quan sát phía trước và hai bên, giảm tốc độ; dừng xe trước vạch dừng, bánh trước cách vạch dừng không quá 500mm; - Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe. |
|
(8) Vượt xe - Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xử lý tình huống vượt xe; - Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo. |
- Khi đến gần vị trí vượt, phải quan sát hai bên, phía trước, phía sau, bật đèn xi nhan trái, tăng tốc độ, vượt xe; - Sau khi kết thúc quá trình vượt xe, xe đi qua vị trí vượt, chuyển sang tình huống tiếp theo, tắt đèn xi nhan trái. - Tốc độ thời điểm vượt xe trên 20 km/h; Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe. |
|
(9) Xử lý gặp tình huống nguy hiểm - Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi gặp tình huống nguy hiểm; - Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo. |
- Tốc độ tối thiều đạt 20 km/h tại vị trí quy định bắt đầu phanh; - Phải phanh và dừng lại an toàn trước vạch dừng, bánh trước cách vạch dừng không quá 2000mm; |
|
(10) Xử lý khi gặp đường sắt - Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xử lý tình huống gặp đường sắt. - Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo. |
- Thí sinh phải quan sát và chấp hành biển báo, dừng xe trước vạch dừng, bánh trước cách vạch dừng không quá 500mm; - Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe. |
|
(11) Kết thúc Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi dừng xe kết thúc. |
Thí sinh phải quan sát phía trước và hai bên, đảm bảo an toàn, bật xi nhan phải, dừng xe, không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đồ xe. |
Các lỗi bị trừ điểm
- Không bật xi nhan tại các vị trí quy định; không tắt xi nhan trước khi chuyển sang tình huống tiếp theo, mỗi lần trừ 05 điểm.
- Không có thao tác giảm tốc độ tại vị trí quy định, mỗi lần trừ 05 điểm.
-. Không đạt tốc độ tối thiểu trên 20 km/h tại vị trí quy định, mỗi lần trừ 05 điểm.
- Để xe chết máy hoặc xe bị rồ ga, mỗi lần trừ 05 điểm.
-. Chạm chân xuống đất trong quá trình xe di chuyển, mỗi lần bị trừ 05 điểm, trừ các trường hợp dừng xe tại vị trí xuất phát, giao nhau với đường ưu tiên, dừng đèn đỏ, dừng xe nhường đường cho người đi bộ, dừng xe khi gặp tình huống nguy hiểm, dừng xe khi gặp đường sắt, dừng xe kết thúc.
- Thời gian thực hiện bài sát hạch quá 05 phút, cứ quá 30 giây, trừ 05 điểm.
Các lỗi bị đình chỉ
- Không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm nhưng không cài quai đúng quy cách.
- Không đeo bảo vệ khuỷu tay, bảo vệ đầu gối.
- Không quan sát an toàn, ngoái đầu qua vai để quan sát phía sau bên trái, phía sau bên phải trước khi xuất phát.
- Không dừng xe hoặc dừng xe quá vị trí quy định khi gặp tình huống giao nhau với đường ưu tiên, đèn tín hiệu màu đỏ, nhường đường cho người đi bộ, tình huống nguy hiểm, giao nhau với đường sắt.
- Xe sát hạch bị đổ trong quá trình sát hạch hoặc đâm vào chướng ngại vật.
- Đi không đúng trình tự bài sát hạch.
- Bánh xe đè lên vạch giới hạn.
Ngoài bổ sung thêm 1 bài thi thực hành lái xe máy hạng A, A1 từ ngày 01/7/2026, bài sát hạch lý thuyết cũng được tăng từ 25 câu lên 40 câu, thời gian làm bài từ 19 phút lên 27 phút, người thi đạt khi trả lời đúng 36/40 câu.
Xem thêm tại: Chính thức quy định mới về thi bằng lái xe 2026 theo Thông tư thay thế Thông tư 12/2025/TT-BCA
Bằng lái xe 2026 gồm 15 hạng: A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE. Trong đó, hạng A1 áp dụng đối với người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW và hạng A áp dụng đối với người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.
Độ tuổi tối tối thiểu được cấp bằng lái xe hạng A1, A là đủ 18 tuổi trở lên.
Xem chi tiết tại: Quy định độ tuổi bằng lái xe 2026 tương ứng (tối thiểu, tối đa)





