Tải về phụ lục Thông tư 108/2026/TT-BCA sát hạch cấp giấy phép lái xe mới nhất 2026 từ 01/7/2026 tại bài viết dưới đây.
>> Tải về Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168 xử phạt giao thông đường bộ
>> Bảng giá xăng dầu Petrolimex hôm nay ngày 30/6/2026
Ngày 29/6/2026, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 (thay thế Thông tư 12/2025/TT-BCA)
Theo đó, phụ lục Thông tư 108/2026/TT-BCA bao gồm:
- Phụ lục I: Trình tự sát hạch lái xe hạng A1 và A.
- Phụ lục II: Trình tự sát hạch lái xe hạng B1.
- Phụ lục III: Trình tự sát hạch lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2 và D.
- Phụ lục IV: Trình tự sát hạch lái xe các hạng BE, DIE, D2E, DE.
- Phụ lục V: Trình tự sát hạch lái xe hạng C1E và CE.
- Phụ lục VI: Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng sát hạch.
- Phụ lục VII: Biểu mẫu chuẩn bị kỳ sát hạch lái xe.
- Phụ lục VIII: Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch của thí sinh.
- Phụ lục IX: Biểu mẫu giấy phép lái xe.
- Phụ lục X: Biểu mẫu xác minh giấy phép lái xe.
- Phụ lục XI: Mẫu giấy phép lái xe quốc tế.
- Phụ lục XII: Bảng chuyển đổi giấy phép lái xe quốc tế.
- Phụ lục XIII: Báo cáo dữ liệu kết quả sát hạch khai thác trên hệ thống thông tin sát hạch lái xe.
- Phụ lục XIV: Mẫu thẻ sát hạch viên.
>>TẢI VỀ<< Phụ lục Thông tư 108/2026/TT-BCA
>> Xem thêm: Tải về Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168 xử phạt giao thông đường bộ
Tải về phụ lục Thông tư 108/2026/TT-BCA sát hạch cấp giấy phép lái xe mới nhất 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 4 Thông tư 108/2026/TT-BCA, quy định hình thức, nội dung và trình tự sát hạch lái xe từ ngày 01/7/2026 như sau:
- Sát hạch lý thuyết: gồm các câu hỏi liên quan đến quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ; kỹ thuật lái xe; quy tắc ứng xử người lái xe, văn hóa giao thông và phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông; nội dung liên quan đến cấu tạo và sửa chữa thông thường, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (đối với hạng B1, B trở lên); nội dung liên quan đến vận tải đường bộ (đối với hạng C1 trở lên);
- Sát hạch lý thuyết thực hiện trên máy tính, trừ trường hợp quy định tại Điều 14 Thông tư 108/2026/TT-BCA;
- Thí sinh dự sát hạch lái xe hạng A1, A có giấy phép lái xe ô tô còn hiệu lực được miễn sát hạch lý thuyết.
- Đối với hạng A1, A: Thực hiện sát hạch bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp kết hợp với thiết bị chấm điểm tự động. Thí sinh dự sát hạch phải điều khiển xe mô tô qua bài sát hạch số 1 và bài sát hạch số 2;
- Đối với hạng B1: Thực hiện sát hạch bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp, không bố trí sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch. Thí sinh dự sát hạch phải điều khiển xe tiến qua hình chữ chi và lùi theo hướng ngược lại;
- Đối với các hạng B, C1, C, D1, D2, D: Thực hiện sát hạch bằng phương pháp sử dụng thiết bị chấm điểm tự động kết hợp với chấm điểm trực tiếp; không bố trí sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Thông tư 108/2026/TT-BCA. Thí sinh dự sát hạch phải điều khiển xe qua bài sát hạch liên hoàn;
- Đối với các hạng BE, D1E, D2E, DE: Thực hiện sát hạch bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp, không bố trí sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch. Thí sinh dự sát hạch điều khiển xe qua bài sát hạch tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại;
- Đối với hạng C1E, CE: Thực hiện sát hạch bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp, không bố trí sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch. Thí sinh dự sát hạch điều khiển xe qua 02 bài sát hạch tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại; ghép xe dọc vào nơi đỗ.
- Đối với các hạng B, C1, C, D1, D2, D: Thực hiện sát hạch bằng phương pháp sử dụng thiết bị chấm điểm tự động kết hợp với chấm điểm trực tiếp, bố trí một sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch;
- Đối với các hạng BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE: Thực hiện sát hạch bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp, bố trí một sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch.
- Hạng A1 và A thực hiện theo quy định tại Phụ lục I; hạng B1 thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 108/2026/TT-BCA;
- Các hạng B, C1, C, D1, D2, D thực hiện theo quy định tại Phụ lục III, các hạng BE, D1E, D2E, DE thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV, hạng C1E, CE thực hiện theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 108/2026/TT-BCA.
- Sát hạch mô tô: Thí sinh thực hiện sát hạch lý thuyết, bài sát hạch số 1, bài sát hạch số 2;
- Sát hạch ô tô: Thí sinh thực hiện sát hạch lý thuyết, sát hạch thực hành lái xe trong hình, sát hạch thực hành lái xe trên đường.







