Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật Chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp cho nhân viên y tế 2026 theo Nghị quyết 261/2025/QH15
>> Mẫu quyết định khen thưởng nhân viên 2026
>> Mẫu bảng đánh giá năng lực nhân viên hàng năm để xét thưởng Tết 2026
Căn cứ Điều 3 Nghị quyết 261/2025/QH15 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026), chế độ, chính sách về tiền lương, phụ cấp cho nhân viên y tế 2026 được quy định như sau:
(i) Bác sĩ y khoa, bác sĩ y học cổ truyền, bác sĩ răng hàm mặt, bác sĩ y học dự phòng, dược sĩ được xếp lương từ bậc 2 khi được tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp tương ứng cho đến khi có quy định mới về tiền lương.
(ii) Người thường xuyên và trực tiếp làm chuyên môn y tế thuộc lĩnh vực tâm thần, pháp y, pháp y tâm thần, hồi sức cấp cứu, giải phẫu bệnh được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề ở mức 100%.
(iii) Người thường xuyên và trực tiếp làm chuyên môn y tế tại trạm y tế cấp xã, cơ sở y tế dự phòng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề như sau:
100% đối với khu vực vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo; tối thiểu 70% đối với trường hợp còn lại.
Trên đây là nội dung về “Chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp cho nhân viên y tế 2026”
.png)
Chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp cho nhân viên y tế 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 5 Bộ luật Lao động 2019, quyền và nghĩa vụ của người lao động được quy định như sau:
1. Người lao động có các quyền sau đây:
a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;
d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;
đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
e) Đình công;
g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;
b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;
c) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.
Căn cứ khoản 1 Điều 39 Luật việc làm 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026), quy định như sau:
Điều 39. Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
…
Từ năm 2026 tăng mức lương tối thiểu vùng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026), cụ thể mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ năm 2026 như sau:
Điều 3. Mức lương tối thiểu
1. Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
Vùng
Mức lương tối thiểu tháng
(Đơn vị: đồng/tháng)Mức lương tối thiểu giờ
(Đơn vị: đồng/giờ)Vùng I
5.310.000
25.500
Vùng II
4.730.000
22.700
Vùng III
4.140.000
20.000
Vùng IV
3.700.000
17.800
Theo đó, từ năm 2026, mức trợ cấp thất nghiệp tối đa người lao động được hưởng như sau:
- Vùng 1: 26.550.000 đồng/tháng (tăng 1.750.000 đồng).
- Vùng 2: 23.650.000 đồng/tháng (tăng 1.600.000 đồng).
- Vùng 3: 20.700.000 đồng/tháng (tăng 1.400.000 đồng).
- Vùng 4: 18.500.000 đồng/tháng (tăng 1.250.000 đồng).
>> Xem chi tiết tại: Người lao động được tăng mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026





