Mã thủ tục hành chính nộp tờ khai 01/GTGT năm 2026 tờ khai thuế GTGT với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh là 1.007014.
>> Hướng dẫn nộp tờ khai 01/GTGT trên Dịch vụ công năm 2026
>> Hướng dẫn cách ghi mẫu sổ nhật ký mua hàng áp dụng từ 1/1/2026
Mẫu số 01/GTGT mới nhất năm 2026 là tờ khai thuế GTGT (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC)
>>TẢI VỀ<< File word mẫu số 01/GTGT
Căn cứ Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025, đối với lĩnh vực thuế sẽ có 219 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
>> Xem chi tiết 219 mã thủ tục hành chính lĩnh vực thuế TẠI ĐÂY.
Theo đó, mã thủ tục hành chính nộp tờ khai 01/GTGT là 1.007014.
Trên đây là giải đáp thắc mắc “Mã thủ tục hành chính nộp tờ khai 01/GTGT năm 2026 là bao nhiêu?”

Cập nhật mã thủ tục hành chính nộp tờ khai 01/GTGT năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Dưới đây là hướng dẫn nộp tờ khai 01/GTGT trên Dịch vụ công năm 2026:
Bước 1: Truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính có địa chỉ: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin và nhấn vào nút "Đăng nhập"

Bước 2: Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản định danh điện tử sau đó chọn "Doanh nghiệp"


Bước 3: Tại trang chủ chọn mục "Dịch vụ khác" => chọn "Hồ sơ khai thuế khác" => chọn "Trình ký"

Bước 4: Chọn tệp tờ khai và thủ tục hành chính kèm theo. Sau đó, chọn bấm "Trình ký"
Lưu ý: Nếu không chọn đúng loại thủ tục hành chính, tờ khai có thể bị ghi nhận không hợp lệ.

Bước 5: Sau khi hệ thống hiển thị danh sách tờ khai, nhấn "Ký và nộp tờ khai" để hoàn tất

Bước 6: Sau khi hoàn thành nộp tờ khai thuế, màn hình sẽ hiển thị như hình sau:

Dưới đây là tổng hợp 05 mẫu tờ khai thuế GTGT năm 2026 theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC):
|
STT |
Số hiệu |
Tên mẫu tờ khai thuế GTGT |
|
1 |
Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) |
|
|
Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện |
||
|
Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán |
||
|
Phụ lục bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp (trừ sản xuất thủy điện, kinh doanh xổ số điện toán) |
||
|
2 |
Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế) |
|
|
3 |
Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng) |
|
|
4 |
Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu) |
|
|
5 |
Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính) |
(i) Đối tượng kê khai thuế GTGT theo tháng
Doanh nghiệp khai thuế GTGT theo tháng, trừ trường hợp phải khai thuế GTGT theo quý nêu bên dưới (căn cứ khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)
(ii) Tiêu chí khai thuế GTGT theo quý
Doanh nghiệp khai thuế GTGT đáp ứng một trong các tiêu chí dưới đây:
- Doanh nghiệp thuộc diện khai thuế theo tháng nhưng có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.
Lưu ý: Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch.
Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh.
- Doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý.
Tuy nhiên, sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng sẽ căn cứ theo mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo kỳ tính thuế tháng hoặc quý (trên 50 tỷ thì kê khai theo tháng).
(Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)



