Lịch thi vào lớp 10 2025 của 63 tỉnh thành kéo dài từ 22/5 – 2/7/2025, đa số các tỉnh đều tổ chức thi vào cuối tháng 5 đến đầu tháng 6.
>> Đáp án đề thi lớp 10 môn Văn tỉnh Lai Châu 2025 mới nhất
>> Văn khấn ngày rằm tháng 5 cúng gia tiên và Thổ công dành cho người lao động
Dưới đây là chi tiết lịch thi vào lớp 10 2025 63 tỉnh thành chi tiết
|
STT |
Tỉnh/Thành phố |
Ngày thi |
|
1 |
An Giang |
3 – 4/6 |
|
2 |
Bà Rịa – Vũng Tàu |
6 – 7/6 |
|
3 |
Bạc Liêu |
22 – 24/5 |
|
4 |
Bắc Giang |
3 – 5/6 |
|
5 |
Bắc Kạn |
3 – 5/6 |
|
6 |
Bắc Ninh |
5 – 7/6 |
|
7 |
Bến Tre |
5 – 6/6 |
|
8 |
Bình Dương |
28 – 31/5 |
|
9 |
Bình Định |
4 – 5/6 |
|
10 |
Bình Phước |
2 – 4/6 |
|
11 |
Bình Thuận |
30/5: PTDT nội trú tỉnh 3 – 6/6: THPT công lập chuyên và không chuyên |
|
12 |
Cà Mau |
12 – 14/6: THPT chuyên Phan Ngọc Hiển PTDT nội trú, THPT không chuyên: xét tuyển |
|
13 |
Cao Bằng |
3 – 5/6 |
|
14 |
Cần Thơ |
6 – 7/6 |
|
15 |
Đà Nẵng |
2 – 4/6 |
|
16 |
Đắk Lắk |
5 – 6/6 |
|
17 |
Đắk Nông |
5 – 7/6 |
|
18 |
Điện Biên |
28 – 29/5 |
|
19 |
Đồng Nai |
28 – 30/5 |
|
20 |
Đồng Tháp |
2 – 4/6 |
|
21 |
Gia Lai |
6 – 8/6: THPT chuyên Hùng Vương PTDT nội trú, THPT không chuyên: xét tuyển |
|
22 |
Hà Nam |
6 – 8/6 |
|
23 |
Hà Giang |
5 – 7/6 |
|
24 |
Hà Nội |
7 – 9/6 |
|
25 |
Hà Tĩnh |
3 – 4/6 |
|
26 |
Hải Dương |
3 – 5/6 |
|
27 |
Hải Phòng |
3 – 4/6: THPT không chuyên 6 – 7/6: THPT Trần Phú |
|
28 |
Hậu Giang |
6 – 7/6 |
|
29 |
Hòa Bình |
3 – 5/6 |
|
30 |
TP. Hồ Chí Minh |
6 – 7/6 |
|
31 |
Huế |
2 – 4/6 |
|
32 |
Hưng Yên |
2 – 4/6 |
|
33 |
Khánh Hòa |
3 – 4/6 |
|
34 |
Kiên Giang |
31/5 – 1/6: THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt Các trường lại: lịch thi + xét tuyển khác nhau |
|
35 |
Kon Tom |
2 – 4/6: THPT chyên Nguyễn Tất Thành Các trường lại: lịch thi + xét tuyển khác nhau |
|
36 |
Lai Châu |
25 – 27/5 |
|
37 |
Lạng Sơn |
5 – 6/6 |
|
38 |
Lào Cai |
3 – 6/6 |
|
39 |
Lâm Đồng |
2 – 4/6: THPT chuyên Thăng Long – Đà Lạt và THPT chuyên Bảo Lộc THPT không chuyên: xét tuyển |
|
40 |
Long An |
6 – 7/6 |
|
41 |
Nam Định |
3 – 5/6 |
|
42 |
Nghệ An |
3 – 4/6 |
|
43 |
Ninh Bình |
2 – 4/6 |
|
44 |
Ninh Thuận |
7 – 8/6 |
|
45 |
Phú Thọ |
3 – 5/6 |
|
46 |
Phú Yên |
2 – 3/6: THPT chuyên Lương Văn Chánh THPT không chuyên: xét tuyển |
|
47 |
Quảng Bình |
3 – 5/6 |
|
48 |
Quảng Nam |
3 – 5/6 |
|
49 |
Quảng Ngãi |
5 – 7/6 |
|
50 |
Quảng Ninh |
1 – 3/6 |
|
51 |
Quảng Trị |
30 – 31/5 |
|
52 |
Sóc Trăng |
31/5 – 2/6 |
|
53 |
Sơn La |
1 – 2/6 |
|
54 |
Tây Ninh |
3 – 5/6 |
|
55 |
Thái Bình |
1 – 3/6 |
|
56 |
Thái Nguyên |
3 – 5/6: THPT không chuyên 6 – 7/6: THPT chuyên |
|
57 |
Thanh Hóa |
3 – 4/6 |
|
58 |
Tiền Giang |
5 – 6/6 |
|
59 |
Trà Vinh |
5 – 6/6: THPT chuyên Nguyễn Thiện Thành THPT không chuyên: xét tuyển |
|
60 |
Tuyên Quang |
2 – 3/6 |
|
61 |
Vĩnh Long |
1 – 2/7: THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm THPT không chuyên: xét tuyển |
|
62 |
Vĩnh Phúc |
1 – 3/6 |
|
63 |
Yên Bái |
2 – 4/6 |
Như vậy, lịch thi vào lớp 10 2025 63 tỉnh thành kéo dài từ 22/5 – 2/7/2025.
Trên đây là nội dung “Lịch thi vào lớp 10 2025 63 tỉnh thành chi tiết”
![]() |
Mẫu công khai thông tin về dạy thêm, học thêm |
![]() |
File word Mẫu đơn đăng ký học thêm năm 2025 |

Cập nhật lịch thi vào lớp 10 2025 63 tỉnh thành chi tiết
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân. Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.
(Theo Điều 2 Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT)
Căn cứ Điều 3 Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học như sau:
1. Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển nhà trường gắn với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; xác định tầm nhìn, sứ mệnh, các giá trị cốt lõi về giáo dục, văn hóa, lịch sử và truyền thống của nhà trường.
2. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường theo chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong tổ chức các hoạt động giáo dục.
3. Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công.
5. Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia các hoạt động xã hội.
6. Quản lý giáo viên, nhân viên theo quy định của pháp luật.
7. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật.
8. Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của pháp luật.
9. Thực hiện các hoạt động về bảo đảm chất lượng giáo dục, đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
10. Thực hiện công khai về cam kết chất lượng giáo dục, các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục và thu, chi tài chính theo quy định của pháp luật.
11. Thực hiện dân chủ, trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục trong quản lý các hoạt động giáo dục; bảo đảm việc tham gia của học sinh, gia đình và xã hội trong quản lý các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật.
12. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền khác theo quy định của pháp luật.
Xem chi tiết tại đây: Một số lưu ý cho hộ kinh doanh/trung tâm dạy thêm ôn thi





