Thông tin các văn bản về thuế GTGT mới nhất 2026: Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 181/2025/NĐ-CP; Thông tư 69/2025/TT-BTC; ...
>> Mẫu BC26/HĐG báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn 2026
>> Chi tiết danh sách hơn 4600 doanh nghiệp nợ thuế TPHCM tính đến tháng 3/2026
Hiện nay, văn bản pháp luật điều chỉnh thuế GTGT là Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 149/2025/QH15)
Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ và phương pháp tính thuế, khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng.
Dưới đây là tổng hợp các văn bản hướng dẫn thi hành thuế GTGT mới nhất năm 2026:
- Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP
- Nghị định 359/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
- Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- Thông tư 69/2025/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thực hiện Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân
>>TẢI VỀ<< Văn bản hợp nhất Luật Thuế GTGT (cập nhật tháng 2/2026)
>>TẢI VỀ<< Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Thuế GTGT (cập nhật tháng 2/2026)

Cập nhật các văn bản về thuế GTGT mới nhất 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Ngày 05/5/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 181/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP).
Tại Điều 1 Nghị định 144/2026/NĐ-CP quy định sẽ sửa đổi, bổ sung một số đối tượng không chịu thuế GTGT nêu tại Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Như vậy, đối tượng không chịu thuế GTGT năm 2026 gồm có:
1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Sơ chế thông thường được hiểu là các công đoạn như làm sạch, phơi, sấy, bóc vỏ, xay xát, tách hạt, cắt, băm, lột da, ướp muối, đóng hộp kín khí, bảo quản lạnh hoặc các hình thức bảo quản thông thường khác. Trường hợp không xác định được, Bộ Nông nghiệp và Môi trường căn cứ quy trình sản xuất do người nộp thuế cung cấp để xác định tính chất sản phẩm.
Lưu ý: Đối với khâu kinh doanh thương mại, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua các sản phẩm nêu trên và bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
+ Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán các sản phẩm này cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
+ Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán các sản phẩm này cho hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hoặc các tổ chức, cá nhân khác thì phải tính thuế GTGT với thuế suất 5%.
+ Đối với hộ, cá nhân sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi bán các sản phẩm chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì thuế GTGT phải nộp được xác định bằng 1% trên doanh thu.
2. Sản phẩm giống vật nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, vật liệu nhân giống cây trồng theo quy định của pháp luật về trồng trọt.
3. Thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi; thức ăn thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản.
4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).
5. Nhà ở thuộc tài sản công do Nhà nước bán cho người đang thuê. Trong đó, nhà ở thuộc tài sản công theo quy định của pháp luật về nhà ở.
6. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
7. Chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
…
Xem đầy đủ tại bài viết: >> Cập nhật toàn bộ đối tượng không chịu thuế GTGT mới nhất 2026
Căn cứ Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:
Điều 8. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
b) Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
a) Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
b) Dịch vụ viễn thông;
c) Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;
d) Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;
đ) Hoạt động kinh doanh bất động sản;
e) Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.
Xem thêm >> Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/7/2025
Trên đây là toàn bộ thông tin về "Cập nhật các văn bản về thuế GTGT mới nhất 2026. Tổng hợp các đối tượng không chịu thuế GTGT năm 2026. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành."





