Căn cứ tính thuế của hộ kinh doanh năm 2026 vẫn dựa trên doanh thu như trước đây, đi kèm với tỷ lệ thuế áp dụng trên doanh thu để xác định số thuế phải nộp.
>> Thông báo 983: Sẽ tạm dừng ứng dụng TMS để chuyển đổi hệ thống máy chủ và lưu trữ dữ liệu
Trước ngày 01/01/2026, căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh được quy định tại Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/8/2021). Theo đó, căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gồm doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.
1. Doanh thu tính thuế
Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu
a) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN áp dụng chi tiết đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3. Xác định số thuế phải nộp
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này.
- Tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này.
Như vậy, trước ngày 01/01/2026, căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh vẫn là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu. Hiện chưa có văn bản thay thế Thông tư 40/2021/TT-BTC, nên quy định này tiếp tục được áp dụng sang năm 2026.
Ngoài ra, căn cứ theo Bảng 2 ban hành kèm theo Quyết định 3389/QĐ-BTC năm 2025 về việc phê duyệt Đề án “Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán” thì thuế GTGT và thuế TNCN của hộ kinh doanh từ năm 2026 vẫn được xác định dựa trên doanh thu.
|
Tiêu chí |
Nhóm 1 Doanh thu ≤ 200 triệu |
Nhóm 2 200 triệu < DT ≤ 3 tỷ |
Nhóm 3 Doanh thu > 3 tỷ |
|
Thuế GTGT |
Không phải nộp |
- Theo phương pháp trực tiếp theo % doanh thu) Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ % - Tự nguyện đăng ký áp dụng pp khấu trừ nếu đủ điều kiện Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ |
- Bắt buộc áp dụng khấu trừ Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ |
|
Thuế TNCN |
Không phải nộp |
Tính theo tỷ lệ % trên doanh thu theo từng ngành nghề Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ % |
Tính trên thu nhập tính thuế x 17% (Thu nhập tính thuế = Doanh thu - chi phí hợp lý) |
Như vậy, từ các quy định hiện hành và định hướng tại Đề án chuyển đổi mô hình quản lý thuế, có thể khẳng định rằng trong năm 2026, doanh thu vẫn là căn cứ để tính thuế đối với hộ kinh doanh, đi kèm với tỷ lệ thuế áp dụng trên doanh thu để xác định số thuế phải nộp.
Xem thêm: >> Thời gian tạm dừng ứng dụng Quản lý thuế tập trung (TMS) và một số chức năng khác

Căn cứ tính thuế của hộ kinh doanh năm 2026 vẫn dựa trên doanh thu như trước đây
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Ngày 14/11/2025, Thuế TP Hà Nội đã công bố Tài liệu hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi mô hình từ thuế khoán sang kê khai và phát triển lên doanh nghiệp.
Quý khách hàng tải về Tài liệu hỗ trợ tại file tải về dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Tài liệu hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi mô hình từ thuế khoán sang kê khai
Bước 1: Hộ kinh doanh nộp hồ sơ chuyển đổi tại Cơ quan thuế để thực hiện thủ tục chuyển đổi phương pháp tính thuế từ phương pháp khoán sang phương pháp kê khai bằng Mẫu 08-MST theo Thông tư 86/2024/TT-BTC.
Bước 2: Hộ kinh doanh lập biên bản kiểm kê toàn bộ hàng tồn kho (cả hàng hóa có hóa đơn và không có hóa đơn) để làm cơ sở đưa vào số liệu tồn kho đầu kỳ sổ sách.
Bước 3: Hộ kinh doanh bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử khi đã đăng ký lên phương pháp kê khai.
Nếu doanh thu trên 1 tỷ và có hoạt động bán hàng hóa dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng thì bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
Bước 4: Hộ kinh doanh trang bị phần mềm kế toán hộ kinh doanh kê khai hoặc có thể tự làm trên Excel nếu nắm rõ nghiệp vụ.
Bước 5: Tổ chức và thực hiện xây dựng hệ thống sổ sách theo quy định tại Phụ lục 2 biểu mẫu và phương pháp ghi sổ kế toán theo Thông tư 88/2021/TT-BTC.
Bước 6: Hộ kinh doanh thực hiện kê khai thuế theo tháng hoặc quý bằng tờ khai thuế theo Mẫu 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Bước 7: Hộ kinh doanh mở một tài khoản ngân hàng riêng, tách bạch với tài khoản cá nhân để phục vụ cho hoạt động của hộ kinh doanh kê khai.
Bước 8: Hộ kinh doanh đăng ký và đóng BHXH đầy đủ cho người lao động (nếu có) và đóng cho chính chủ hộ kinh doanh.
Lưu ý: Khi hộ kinh doanh đã chính thức nộp thuế theo phương pháp kê khai, hộ kinh doanh bắt buộc phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ cho cả hàng hóa, dịch vụ mua vào và bán ra.
Xem chi tiết tại bài viết: >> 08 bước chuyển đổi từ hộ kinh doanh khoán sang hộ kinh doanh kê khai






