Cách xuất hóa đơn giảm thuế GTGT năm 2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP?
>> Quy định về xuất hóa đơn vận chuyển mới nhất 2026 theo Nghị định 254 như thế nào?
>> Tải mẫu văn bản đề nghị tra soát mới nhất 2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
Quy trình xuất hóa đơn giảm thuế GTGT năm 2026 thực hiện như sau:
Bước 1: Xác định đối tượng được áp dụng giảm thuế GTGT còn 8%
Bước 2: Xác định mức giảm và thời gian giảm thuế
Bước 3: Xuất hoá đơn cho hàng hóa, dịch vụ được áp dụng giảm thuế GTGT
Chi tiết như sau:
Đối tượng được giảm thuế là hàng hóa, dịch vụ đáp ứng các điều kiện sau:
- Đang áp dụng mức thuế suất GTGT trước đó là 10%.
>> Xem chi tiết tại Thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ từ ngày 01/7/2025
- Không thuộc các nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
+ Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than) (quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP).
+ Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng) (quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP).
(Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP)
|
Phương pháp tính thuế GTGT của cơ sở kinh doanh |
Mức thuế GTGT trước khi giảm |
Mức thuế GTGT sau khi được giảm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP |
|
10% |
8% |
|
|
Phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) |
Mức tỷ lệ % tính thuế GTGT tùy theo từng loại hình hàng hóa, dịch vụ |
Giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT |
Thời gian áp dụng giảm thuế: Từ 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026.
Lưu ý: Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc đối tượng chịu thuế GTGT 5% thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
(Căn cứ điểm c khoản 1, khoản 2 Điều 1; Điều 2 Nghị định 174/2025/NĐ-CP)
|
STT |
Trường hợp |
Hướng dẫn xuất hóa đơn hàng hóa, dịch vụ giảm thuế GTGT |
|
1 |
Cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ |
- Tại dòng thuế suất GTGT ghi “8%” - Ghi đầy đủ: Tiền thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán. Lưu ý: Căn cứ hóa đơn GTGT, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế GTGT đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn GTGT. |
|
2 |
Cơ sở kinh doanh (bao gồm hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu |
- Cột “Thành tiền”: Ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm. - Tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ”: Ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm… (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15”. |
Lưu ý:
- Trường hợp cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì trên hóa đơn bán hàng phải ghi rõ số tiền được giảm theo quy định.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT chưa được giảm: Người bán và người mua xử lý hóa đơn đã lập theo quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ. Căn cứ vào hóa đơn sau khi xử lý, người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).
- Cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP cùng với Tờ khai thuế giá trị gia tăng.
(Căn cứ khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP)
Trên đây là cách xuất hóa đơn giảm thuế GTGT năm 2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
Cách xuất hóa đơn giảm thuế GTGT năm 2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, quy định thời điểm xuất hóa đơn từ 01/7/2026 như sau:
|
Trường hợp |
Thời điểm xuất hóa đơn từ 01/7/2026 |
|
Bán hàng hóa |
Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. |
|
Xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công xuất khẩu) |
Người bán tự xác định thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn GTGT điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan. |
|
Thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ). |
|
|
Giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn |
Mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho phần hàng hóa, dịch vụ đã giao tương ứng. |
|
Dịch vụ phát sinh thường xuyên, cần đối soát số liệu (điện, nước, truyền hình, thương mại điện tử, logistics, bưu chính, chuyển phát, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, công nghệ số, CNTT, taxi doanh nghiệp...) |
Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước |
|
Dịch vụ viễn thông, dịch vụ CNTT, dữ liệu phải đối soát cước |
Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ nhưng chậm nhất không quá 02 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ. |
|
Cung cấp dịch vụ viễn thông thông qua bán thẻ trả trước, thu cước hòa mạng mà khách hàng không yêu cầu hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế |
Cuối mỗi ngày hoặc định kỳ trong tháng, cơ sở kinh doanh lập chung một hóa đơn GTGT ghi nhận tổng giá trị thẻ trả trước hoặc cước phí hòa mạng đã bán đối với các trường hợp người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp đầy đủ thông tin để lập hóa đơn. |
|
Xây dựng, lắp đặt |
Thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phụ thuộc đã thu tiền hay chưa. |
|
Tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng |
- Chưa chuyển giao quyền sở hữu/quyền sử dụng: Lập hóa đơn là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng - Đã chuyển giao quyền sở hữu/quyền sử dụng: Lập hóa đơn đúng ngày bàn giao, không phân biệt đã thu đủ tiền hay chưa. |
|
Mua dịch vụ vận tải hàng không qua website, thương mại điện tử theo thông lệ quốc tế |
Chậm nhất không quá 05 ngày kể từ ngày chứng từ dịch vụ vận tải hàng không được xuất trên hệ thống. |
|
Hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô |
- Dầu thô, condensate, sản phẩm chế biến từ dầu thô: Lập hóa đơn khi xác định giá bán chính thức, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. - Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than qua đường ống: Lập hóa đơn khi xác định khối lượng giao tháng nhưng chậm nhất ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Lưu ý: Trường hợp thỏa thuận bảo lãnh và cam kết của Chính phủ có quy định khác về thời điểm lập hóa đơn thì thực hiện theo quy định tại thỏa thuận bảo lãnh và cam kết của Chính phủ. |
|
Hoạt động bán điện của các công ty phát điện trên thị trường điện |
Căn cứ thời điểm đối soát số liệu thanh toán giữa các bên nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế của tháng phát sinh. Nếu có cam kết bảo lãnh Chính phủ thì lập hóa đơn theo thời điểm trong bảo lãnh Chính phủ + hướng dẫn và phê duyệt Bộ Công Thương + hợp đồng mua bán điện |
|
Bán lẻ xăng dầu |
Thời điểm kết thúc việc bán xăng, dầu theo từng lần bán |
|
Vận tải hàng không, bảo hiểm qua đại lý |
Sau khi hoàn thành đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau. |
|
Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng |
- Theo kỳ hạn thu lãi đã thỏa thuận. - Nếu đến hạn chưa thu được lãi thì lập hóa đơn khi thực tế thu được tiền lãi. - Trường hợp trả lãi trước hạn thì lập hóa đơn tại thời điểm thu lãi trước hạn |
|
Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền |
Ngay khi kết thúc chuyến đi và đồng thời chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế. |
|
Cơ sở khám chữa bệnh có phần mềm |
- Nếu người bệnh không lấy hóa đơn thì cuối ngày lập hóa đơn điện tử tổng hợp cho các giao dịch trong ngày. - Nếu người bệnh yêu cầu thì lập hóa đơn ngay tại thời điểm phát sinh. - Đối với chi phí BHYT, lập hóa đơn khi cơ quan BHXH thanh quyết toán. |
|
Thu phí đường bộ không dừng |
- Ngày xe qua trạm. - Nhiều xe/lượt trong tháng: được gộp, chậm nhất ngày cuối tháng, kèm danh sách chi tiết từng lượt xe. |
|
Kinh doanh bảo hiểm |
Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm (trừ một số trường hợp đối soát theo quy định riêng). |
|
Kinh doanh xổ số truyền thống |
Sau khi thu hồi vé không tiêu thụ hết và chậm nhất trước kỳ mở thưởng tiếp theo. Lưu ý: Lập 1 hóa đơn cho từng đại lý. |
|
Casino, trò chơi điện tử có thưởng |
Chậm nhất 01 ngày kể từ khi kết thúc ngày xác định doanh thu. Đồng thời phải chuyển dữ liệu doanh thu đến cơ quan thuế. |






