Cách tính thuế TNCN 2026 theo phương pháp rút gọn theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
>> Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đô la Mỹ tháng 01/2026
>> Chi tiết thuế suất hàng nông sản chưa qua chế biến theo Nghị định 359/2025/NĐ-CP
Cách tính thuế TNCN 2026 theo phương pháp rút gọn theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
>>TẢI VỀ<< Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 PDF (Bản có con dấu)
Theo đó, từ năm 2026 sẽ áp dụng bảng biểu thuế lũy tiền 5 bậc sau:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm |
Phần thu nhập tính thuế/tháng |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 120 |
Đến 10 |
5 |
|
2 |
Trên 120 đến 360 |
Trên 10 đến 30 |
10 |
|
3 |
Trên 360 đến 720 |
Trên 30 đến 60 |
20 |
|
4 |
Trên 720 đến 1.200 |
Trên 60 đến 100 |
30 |
|
5 |
Trên 1.200 |
Trên 100 |
35 |
Dựa vào bảng biểu thuế lũy tiền 5 bậc 2026, ta có Công thức tính thuế TNCN 2026 rút gọn như sau:
|
Bậc |
Thu nhập tính thuế / tháng |
Thuế suất |
Cách 1: Tính lũy tiến |
Cách 2: Công thức rút gọn |
|
1 |
Đến 10 trđ |
5% |
0 + 5% × TNTT |
5% × TNTT |
|
2 |
Trên 10 đến 30 trđ |
10% |
0,5 trđ + 10% × TNTT trên 10 trđ |
10% × TNTT − 0,5 trđ |
|
3 |
Trên 30 đến 60 trđ |
20% |
2,5 trđ + 20% × TNTT trên 30 trđ |
20% × TNTT − 3,5 trđ |
|
4 |
Trên 60 đến 100 trđ |
30% |
8,5 trđ + 30% × TNTT trên 60 trđ |
30% × TNTT − 9,5 trđ |
|
5 |
Trên 100 trđ |
35% |
20,5 trđ + 35% × TNTT trên 100 trđ |
35% × TNTT − 14,5 trđ |
Cụ thể cách tính thuế TNCN 2026 theo phương pháp rút gọn như sau:
TNCN 2026 được tính theo công thức sau:
Thuế TNCN 2026 phải nộp = Thu nhập tính thuế[1] x Thuế suất[2]
Trong đó:
- [1] Thu nhập tính thuế:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế[3] - Các khoản giảm trừ[4]
+ [3] Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn
+ [4] Các khoản giảm trừ gồm giảm trừ cá nhân (15,5 triệu/tháng) và giảm trừ người phụ thuộc (6,2 triệu/tháng/người phụ thuộc), các khoản bảo hiểm bắt buộc.
- [2] Thuế suất: Áp dụng theo bảng biểu thuế lũy tiền 5 bậc.
Ví dụ cách tính thuế TNCN 2026 theo phương pháp rút gọn:
|
Bà C có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng là 50 triệu đồng và nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc là: 10,5% thu nhập. Bà C có 1 người phụ thuộc. Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của Bà C được tính như sau: - Thu nhập chịu thuế của Bà C là 50 triệu đồng. - Bà C được giảm trừ các khoản sau: + Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 15,5 triệu đồng + Giảm trừ gia cảnh cho 01 người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng + Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: 40 triệu đồng × 10,5% = 4,2 triệu đồng - Tổng cộng các khoản được giảm trừ: 15,5 triệu đồng + 6,2 triệu đồng + 4,2 triệu đồng = 25,9 triệu đồng - Thu nhập tính thuế của Bà C là: 50 triệu đồng - 25,9 triệu đồng = 24,1 triệu đồng (áp dụng công thức bậc 2) Áp dụng công thức tính thuế TNCN 2026 rút gọn như sau: Cách 1: 0,5 triệu + 10% × 14,1 triệu (TNTT trên 10 triệu) = 1,91 triệu đồng. Cách 2: 10% × 24,1 triệu − 0,5 triệu = 1, 91 triệu đồng. |
Hoặc để đơn giản hơn có thể áp dụng file excel tính thuế TNCN 2026 tại bài viết: File excel tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế TNCN 2026 chính thức

>> Xem thêm: Cập nhật quy định về tiền ăn ca 2026

Cách tính thuế TNCN 2026 theo phương pháp rút gọn (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
Do đó, tiền lương tháng 12/2025 trả vào tháng 01/2026 thì khoản tiền này được xác định là thu nhập chịu thuế của năm 2026.
Xem chi tiết tại bài viết: Cách tính thuế TNCN trường hợp lương tháng 12/2025 trả vào tháng 01/2026
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Theo đó, công thức tính thuế TNCN 2026 từ hoạt động kinh doanh cụ thể như sau:
|
Trường hợp |
Mức thuế TNCN 2026 (%) |
Công thức tính thuế TNCN 2026 |
|
|
Xác định được chi phí (Bắt buộc đối với nhóm doanh thu từ 03 tỷ trở lên) |
Doanh thu dưới 03 tỷ |
15% |
(Doanh thu – chi phí) x 15% |
|
Doanh thu từ 03 - 50 tỷ |
17% |
(Doanh thu – chi phí) x 17% |
|
|
Doanh thu trên 50 tỷ |
20% |
(Doanh thu – chi phí) x 20% |
|
|
Không xác định được chi phí (Chỉ áp dụng với nhóm doanh thu dưới 3 tỷ) |
Phân phối, cung cấp hàng hoá |
0,5% |
(Doanh thu – 500 triệu) x 0,5% |
|
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu |
1,5% |
(Doanh thu – 500 triệu) x 1,5% |
|
|
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu |
2% |
(Doanh thu – 500 triệu) x 2% |
|
|
Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số |
5% |
(Doanh thu – 500 triệu) x 5% |
|
|
Cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú |
5% |
(Doanh thu – 500 triệu) x 5% |
|
|
Các ngành còn lại |
1% |
(Doanh thu – 500 triệu) x 1% |
|
Xem chi tiết tại bài viết: Chính thức mức thuế TNCN 2026 từ hoạt động kinh doanh theo Luật Thuế TNCN 2025 (Luật số 109/2025/QH15)





