Dưới đây là điều kiện hưởng chế độ ốm đau và cách tính số ngày nghỉ hưởng chế độ ốm đau từ ngày 01/7/2025 quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
>> Trợ cấp một lần khi sinh con được tính bằng mức tham chiếu từ 01/7/2025
>> Thủ tục ký hợp đồng khám chữa bệnh BHYT lần đầu 2025
Căn cứ Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 3 Thông tư 12/2025/TT-BNV, người lao động là đối tượng đóng BHXH bắt buộc sẽ được hưởng chế độ ốm đau nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
(i) Điều trị khi mắc bệnh mà không phải bệnh nghề nghiệp.
(ii) Điều trị khi bị tai nạn mà không phải là tai nạn lao động.
(iii) Điều trị khi bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
(iv) Điều trị, phục hồi chức năng lao động khi thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc do bị tai nạn quy định tại khoản (iii).
(v) Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật.
(vi) Chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau.
(vii) Lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng không nghỉ việc theo quy định tại khoản 6 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; lao động nữ nhờ mang thai hộ, người chồng của lao động nữ nhờ mang thai hộ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng không nghỉ việc theo quy định tại Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; người lao động trong thời gian được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thuộc một trong các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Căn cứ khoản 2 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động sẽ không được giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp:
- Tự gây thương tích hoặc tự gây tổn hại cho sức khỏe của mình.
- Sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định, trừ trường hợp sử dụng thuốc tiền chất hoặc thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Trong thời gian lần đầu phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc đang nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc đang nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
![]() |
File Excel tính tiền bảo hiểm xã hội một lần năm 2025 theo hệ số trượt giá mới nhất |
.png)
Cách tính số ngày nghỉ hưởng chế độ ốm đau
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định thời gian hưởng chế độ ốm đau trong một năm (kể từ ngày 01/01 đến ngày 31/12), tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:
(i) Làm việc trong điều kiện bình thường:
- 30 ngày nếu đã đóng BHXH bắt buộc dưới 15 năm.
- 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
- 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.
(ii) Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:
- 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm.
- 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
- 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.
(iii) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau trên mà vẫn tiếp tục điều trị thì người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức theo mức hưởng thấp hơn quy định tại khoản 3 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
>> Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
>> Xem thêm Mức hưởng chế độ ốm đau: TẠI ĐÂY




