Cách ghi tờ khai xác nhận chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú 2026 theo Nghị định 58/2026/NĐ-CP. Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú từ ngày 15/03/2026.
>> Tải về file word Mẫu 01 Nghị định 98/2025/NĐ-CP
>> Đơn đề nghị trợ cấp tai nạn, tiền tuất năm 2026 theo Nghị định 53/2026/NĐ-CP
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Cách ghi tờ khai xác nhận chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú 2026" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Mẫu tờ khai xác nhận chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú 2026 được quy định tại mẫu số 02 phụ lục số IV ban hành kèm Nghị định 58/2026/NĐ-CP (Mẫu tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú), thay thế mẫu số 02 Nghị định 154/2024/NĐ-CP từ ngày 15/03/2026. (Theo khoản 12 Điều 4 Nghị định 58/2026/NĐ-CP).
Tải về mẫu tờ khai xác nhận chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú 2026 và hướng dẫn cách điền dưới đây:
![]() |
Mẫu tờ khai xác nhận chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú 2026 |
|
UBND[1] .......... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
TỜ KHAI
Xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu
để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú
Kính gửi:.........[3]................
I. THÔNG TIN NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
1. Họ, chữ đệm và tên: .............................................................................................
2. Ngày, tháng, năm sinh: .../.../.................................................................................
3. Số định danh cá nhân: ...........................................................................................
4. Nơi cư trú: .............................................................................................................
II. THÔNG TIN VỀ CHỖ Ở HỢP PHÁP
1. Địa chỉ chỗ ở hợp pháp:............................................................................................
........................................................................................................................................
2. Thông tin về nhà ở:
- Diện tích thửa đất: ........... Diện tích xây dựng: .............Diện tích sàn:.....................
- Tổng số người đang đăng ký thường trú:...................................................................
- Diện tích sàn còn lại được đăng ký thường trú khi cho thuê, mượn, ở nhờ:..............
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ ỦY BAN NHÂN DÂN ........ XÁC NHẬN:
1. Tình trạng chỗ ở để đăng ký thường trú, tạm trú:
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
2. Diện tích nhà ở để đăng ký thường trú khi cho thuê, mượn, ở nhờ:
Tổng số người thuê, mượn, ở nhờ:.............................................................................
Tổng số diện tích chỗ ở hợp pháp thuê, mượn, ở nhờ: ..............................................
....................................................................................................................................
|
|
... ngày ....... tháng ... năm ........ |
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN ..........[4]............
Nội dung xác nhận[5]:.....................................................................................................
.......................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN....... |
[1] Ủy ban nhân dân cấp trên của nơi công dân gửi đề nghị xác nhận.
[2] Ủy ban nhân dân cấp xã.
[3] Ủy ban nhân dân cấp xã.
[4] Ủy ban nhân dân cấp xã.
[5] Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận đầy đủ nội dung: chỗ ở đang sử dụng ổn định, không có tranh chấp và không thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú mới quy định tại Điều 23 Luật Cư trú,
* Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến, công dân kê khai thông tin vào biểu mẫu điện tử, những thông tin của công dân đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ được tự động điền vào biểu mẫu Tờ khai. Người kê khai không phải ký vào biểu mẫu điện tử.
Trên đây là nội dung “Cách ghi tờ khai xác nhận chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú 2026”.

Cách ghi tờ khai xác nhận chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 3 Điều 5 Nghị định 154/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 4 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026) quy định Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú là một trong các giấy tờ, tài liệu sau như sau:
Điều 5. Giấy tờ, tài liệu, thông tin chứng minh chỗ ở hợp pháp
3. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú là một trong các giấy tờ, tài liệu sau:
a) Một trong những giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp đăng ký tạm trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân và văn bản đó không phải công chứng hoặc chứng thực;
b) Văn bản cam kết của công dân về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình, không có tranh chấp về quyền sử dụng và đang sinh sống ổn định, lâu dài tại chỗ ở đó nếu không có một trong các giấy tờ, tài liệu quy định tại điểm a khoản này. Nội dung văn bản cam kết bao gồm: Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân; nơi cư trú; thông tin về chỗ ở đề nghị đăng ký tạm trú và cam kết của công dân;
c) Giấy tờ, tài liệu của chủ sở hữu cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở khác có chức năng lưu trú cho phép cá nhân được đăng ký tạm trú tại cơ sở đó;
d) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế cho phép người lao động được đăng ký tạm trú tại chỗ ở thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý theo quy định của pháp luật;
đ) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức quản lý công trình, công trường xây dựng, ký túc xá, làng nghề, cơ sở, tổ chức sản xuất kinh doanh cho phép người lao động được đăng ký tạm trú tại chỗ ở thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý theo quy định của pháp luật.
XEM CHI TIẾT: >>> Tải về toàn bộ phụ lục Nghị định 58/2026/NĐ-CP





