Mẫu danh sách thành viên hộ gia đình tham gia BHYT từ 01/5/2026 được quy định tại Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026.
>> Hướng dẫn thực hiện chi trả các chế độ BHXH qua tài khoản cá nhân theo Công văn 2438/BHXH-CĐBHXH
>> Chi tiết hồ sơ đề nghị thanh toán trực tiếp BHYT 2026
Mẫu danh sách thành viên hộ gia đình tham gia BHYT từ 01/5/2026 được quy định tại Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026.
>>TẢI VỀ<< Danh sách thành viên hộ gia đình tham gia BHYT
Mục đích lập để kê khai đầy đủ, chính xác thông tin các thành viên trong hộ gia đình khi đăng ký tham gia BHYT theo hộ gia đình để giảm trừ mức đóng
Trách nhiệm lập: đại diện thành viên hộ gia đình
Thời gian lập: khi thành viên hộ gia đình cùng tham gia BHYT theo hình thức hộ gia đình trong năm tài chính để giảm trừ mức đóng
>> Xem thêm: Tổng hợp biểu mẫu về BHXH mới nhất 2026 (cập nhật theo Quyết định 366/QĐ-BHXH)
(i) Phần thông tin chung:
- Tên tổ chức: ghi đầy đủ tên tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng đăng ký với cơ quan BHXH.
- Mã tổ chức: ghi mã tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng do cơ quan BHXH cấp.
- Ghi đầy đủ họ và tên; mã nhân viên thu do cơ quan BHXH cấp.
- Ghi đầy đủ họ và tên chủ hộ; Điện thoại liên hệ; Địa chỉ hộ gia đình theo theo thông tin trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về cư trú hoặc cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư hoặc ứng dụng VneID.
(ii) Bảng thông tin thành viên hộ gia đình (đối với tham gia bảo hiểm y tế lần đầu thì kèm theo Mẫu số 2):
- Cột A: ghi số thứ tự từ 1 đến hết các thành viên trong hộ gia đình của người tham gia.
- Cột B: ghi đầy đủ họ, chữ đệm và tên của từng thành viên thuộc hộ gia đình (bao gồm cả chủ hộ gia đình).
- Cột 1: ghi mã số bảo hiểm y tế của từng người tham gia.
- Cột 2: ghi số CCCD/ĐDCN của từng thành viên hộ gia đình được cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Cột 3: ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh như trong giấy khai sinh hoặc căn cước công dân/định danh cá nhân của từng thành viên hộ gia đình.
- Cột 4: ghi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu theo hướng dẫn của cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Cột 5: ghi mức lương cơ sở.
- Cột 6: ghi mối quan hệ với chủ hộ (theo thông tin trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về cư trú hoặc cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư hoặc ứng dụng VneID).
- Cột 7: ghi tỷ lệ ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có).
- Cột 8, 9: người tham gia đăng ký nhận thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử hoặc bản giấy thì đánh dấu x vào cột tương ứng.
- Cột 10: ghi số tháng thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng tương ứng với số tiền đóng.
(iii) Sau khi hoàn tất việc kê khai: Người tham gia ghi nội dung: tự nguyện kê khai, cung cấp giấy tờ liên quan để đảm bảo chính xác thông tin và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai; Ký và ghi rõ họ tên.
(iv) Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu.
Lưu ý: Trường hợp sáp nhập, chia tách địa giới hành chính thì ghi theo tên địa danh tại thời điểm kê khai.
Cách ghi mẫu danh sách thành viên hộ gia đình tham gia BHYT từ 01/5/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Dự kiến lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 sẽ tăng lên mức 2.530.000 đồng/tháng theo Dự thảo Nghị định quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Nếu tăng lương cơ sở từ 01/7/2026 lên mức 2.530.000 đồng/tháng thì mức đóng BHYT thay đổi như sau:
|
Thứ tự thành viên hộ gia đình |
Tỷ lệ đóng BHYT hộ gia đình |
Mức đóng BHYT hộ gia đình dự kiến (Lương cơ sở 2,53 triệu đồng) |
Mức đóng BHYT hộ gia đình hiện hành (Lương cơ sở 2,34 triệu đồng) |
|
Người thứ nhất |
Bằng 4,5% mức lương cơ sở |
113.850 đồng/tháng 1.366.200 đồng/năm |
105.300 đồng/tháng 1.263.600 đồng/năm |
|
Người thứ hai |
70% mức đóng của người thứ nhất |
79.695 đồng/tháng 956.340 đồng/năm |
73.710 đồng/tháng 884.520 đồng/năm |
|
Người thứ ba |
60% mức đóng của người thứ nhất |
68.310 đồng/tháng 819.720 đồng/năm |
63.180 đồng/tháng 758.160 đồng/năm |
|
Người thứ tư |
50% mức đóng của người thứ nhất |
56.925 đồng/tháng 683.100 đồng/năm |
52.650 đồng/tháng 631.800 đồng/năm |
|
Người thứ năm trở đi |
40% mức đóng của người thứ nhất |
45.540 đồng/tháng 546.480 đồng/năm |
42.120 đồng/tháng 505.440 đồng/năm |
Cụ thể tại khoản 5 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP, quy định mức đóng BHYT như sau:
Điều 6. Mức đóng, mức hỗ trợ đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế
…
5. Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở và do đối tượng đóng theo hộ gia đình hoặc tự đóng theo cá nhân tham gia;
b) Thành viên hộ gia đình quy định tại điểm a khoản 5 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế cùng tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình trong năm tài chính thì được giảm trừ mức đóng như sau: người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.
Theo đó, thành viên hộ gia đình cùng tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình trong năm tài chính thì được giảm trừ mức đóng như sau:
- Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở;
- Người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.






