Đổi bằng lái xe ô tô 2025 nói riêng và đổi bằng lái xe nói chung cần lưu ý các quy định về yêu cầu, hồ sơ, thủ tục đối với việc đổi bằng lái xe 2025.
>> Chi tiết 31 thủ tục hành chính được đơn giản hóa lĩnh vực bổ trợ tư pháp tại TPHCM
>> Sẽ rà soát tài khoản ngân hàng trên VNeID để chi trả an sinh xã hội trong tháng 11/2025
Đổi bằng lái xe ô tô 2025 nói riêng và đổi bằng lái xe nói chung cần lưu ý các quy định sau:
(i) Người Việt Nam, người nước ngoài được sát hạch, cấp bằng tại Việt Nam.
(ii) Người có bằng bị hỏng không còn sử dụng được.
(iii) Người Việt Nam, người nước ngoài có thẻ thường trú ở Việt Nam đã có bằng lái xe Việt Nam đổi từ bằng lái xe nước ngoài, khi hết hạn nếu có nhu cầu được đổi bằng lái xe.
(iv) Trường hợp ngày, tháng, năm sinh, họ, tên, tên đệm, quốc tịch, nơi sinh, nơi cư trú ghi trên bằng lái xe có sai lệch với căn cước công dân hoặc căn cước thì cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục đổi bằng lái xe mới phù hợp với thông tin ghi trong căn cước công dân hoặc căn cước.
(v) Người có nhu cầu tích hợp bằng lái xe không thời hạn với bằng lái xe có thời hạn.
Lưu ý: Không đổi bằng lái xe đối với các trường hợp sau:
+ Người đề nghị đổi bằng lái xe không còn bằng lái xe đã được cấp và thông tin bằng lái xe không có trong hệ thống thông tin bằng lái xe của Cục Cảnh sát giao thông hoặc không có bảng kê danh sách cấp bằng lái xe (sổ quản lý).
+ Người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(Theo khoản 1 Điều 21 Thông tư 12/2025/TT-BCA)

Các lưu ý khi đổi bằng lái xe ô tô 2025 (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Hồ sơ đổi bằng lái xe ô tô 2025 gồm:
- Đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư 12/2025/TT-BCA.
- Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực (trừ người có giấy phép lái xe hạng A1, A, B1).
>> Xem thêm: Các loại bằng lái xe 2025 và 03 thay đổi lớn về giấy phép lái xe năm 2025
- Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài).
- Các giấy tờ khác thể hiện thông tin quy định tại khoản (iv) Mục 1.1.
(Theo khoản 2 Điều 21 Thông tư 12/2025/TT-BCA)
Bước 1: Nộp hồ sơ và nộp lệ phí:
Cá nhân lập 01 bộ hồ sơ theo quy định gửi trực tiếp tại Công an cấp xã nơi được bố trí điểm tiếp nhận hoặc Phòng Cảnh sát giao thông hoặc gửi qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, cá nhân chụp ảnh trực tiếp tại nơi tiếp nhận hồ sơ và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí khi được tiếp nhận hồ sơ.
Trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, cá nhân kê khai theo hướng dẫn, phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của nội dung đã kê khai và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí đổi giấy phép lái xe thông qua chức năng thanh toán của hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định và nộp phí sử dụng dịch vụ khác theo nhu cầu của cá nhân.
Bước 2: Chờ nhận kết quả
Việc trả giấy phép lái xe được thực hiện tại Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp xã nơi được bố trí điểm tiếp nhận hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của cá nhân.
Trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, giấy phép lái xe được trả cho đúng cá nhân đổi giấy phép lái xe, khi nhận giấy phép lái xe, người lái xe chịu trách nhiệm gửi giấy phép lái xe đã được cấp đến cơ quan cấp giấy phép lái xe để tiêu hủy theo quy định, trừ trường hợp đổi giấy phép lái xe cho người có giấy phép lái xe tích hợp đang trong thời gian bị tước giấy phép lái xe.
(Theo khoản 3 Điều 21 Thông tư 12/2025/TT-BCA)
Việc đào tạo để nâng hạng bằng lái xe 2025 thực hiện đối với những đối tượng sau đây:
- Nâng hạng bằng lái xe từ hạng B lên hạng C1 hoặc lên hạng C hoặc lên hạng D1 hoặc lên hạng D2;
- Nâng hạng bằng lái xe từ hạng C1 lên hạng C hoặc lên hạng D1 hoặc lên hạng D2;
- Nâng hạng bằng lái xe từ hạng C lên hạng D1 hoặc lên hạng D2 hoặc lên hạng D;
- Nâng hạng bằng lái xe từ hạng D1 lên hạng D2 hoặc lên hạng D;
- Nâng hạng bằng lái xe từ hạng D2 lên hạng D;
- Nâng hạng bằng lái xe từ hạng B lên hạng BE, từ hạng C1 lên hạng C1E, từ hạng C lên hạng CE, từ hạng D1 lên hạng D1E, từ hạng D2 lên hạng D2E, từ hạng D lên hạng DE.
(Theo khoản 3 Điều 60 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024)
Xem nội dung chi tiết tại bài viết: Quy định nâng hạng bằng lái xe 2025
>> Xem thêm: Bằng lái xe có giá trị cao nhất tại Việt Nam theo hệ thống bằng lái xe 2025






