Dưới đây là các quy định về nâng hạng bằng lái xe 2025 cần lưu ý theo Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024.
>> Rút ngắn thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
>> 02 văn bản Luật chính thức có hiệu lực từ 01/10/2025 mà doanh nghiệp cần biết
Việc đào tạo để nâng hạng bằng lái xe 2025 thực hiện đối với những đối tượng sau đây:
- Nâng hạng bằng lái xe từ hạng B lên hạng C1 hoặc lên hạng C hoặc lên hạng D1 hoặc lên hạng D2;
- Nâng hạng bằng lái xe từ hạng C1 lên hạng C hoặc lên hạng D1 hoặc lên hạng D2;
- Nâng hạng bằng lái xe từ hạng C lên hạng D1 hoặc lên hạng D2 hoặc lên hạng D;
- Nâng hạng bằng lái xe từ hạng D1 lên hạng D2 hoặc lên hạng D;
- Nâng hạng bằng lái xe từ hạng D2 lên hạng D;
- Nâng hạng bằng lái xe từ hạng B lên hạng BE, từ hạng C1 lên hạng C1E, từ hạng C lên hạng CE, từ hạng D1 lên hạng D1E, từ hạng D2 lên hạng D2E, từ hạng D lên hạng DE.
(Theo khoản 3 Điều 60 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024)
Lưu ý:
- Người có nhu cầu được đào tạo nâng hạng bằng lái xe khi bằng lái xe còn hiệu lực, phải có đủ thời gian lái xe an toàn quy định cho từng hạng giấy phép lái xe; đối với việc nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng D1, D2, D thì người có nhu cầu được đào tạo còn phải có trình độ từ trung học cơ sở trở lên.
- Bằng lái xe các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE phải được đào tạo bằng hình thức đào tạo nâng hạng theo các điều kiện nêu trên.
- Bằng lái xe sau khi nâng hạng được giữ nguyên số điểm trước khi nâng hạng.
- Người học lái xe phải được đào tạo tại các cơ sở đào tạo lái xe hoặc các hình thức đào tạo lái xe khác để nâng hạng bằng lái xe.
(Theo khoản 2, 4, 5 Điều 60 và khoản 4 Điều 58 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024)
Trên đây là một số quy định về nâng hạng bằng lái xe 2025 cần lưu ý.
![]() |
Phụ lục XIII về quy trình sát hạch lái xe hạng A1 và A mới nhất |

Quy định nâng hạng bằng lái xe 2025 (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Từ năm 2025 bằng lái xe gồm 15 hạng: A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE.
|
Hạng GPLX |
Đối tượng áp dụng |
|
Hạng A1 |
Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW |
|
Hạng A |
- Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW. - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1. |
|
Hạng B1 |
- Người lái xe mô tô ba bánh. - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1. |
|
Hạng B |
- Người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe). - Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg. - Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. |
|
Hạng C1 |
- Người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg. - Ccác loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng . |
|
Hạng C |
- Người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg. - Các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1. |
|
Hạng D1 |
- Người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe). - Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C. |
|
Hạng D2 |
- Người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe). - Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1. |
|
Hạng D |
- Người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe). - Xe ô tô chở người giường nằm. - Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2. |
|
Hạng BE |
Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. |
|
Hạng C1E |
Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. |
|
Hạng CE |
- Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. - Xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.
|
|
Hạng D1E |
Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. |
|
Hạng D2E |
Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. |
|
Hạng DE |
Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa. |
>> Xem thêm tại bài viết: Các loại bằng lái xe 2025 và 03 thay đổi lớn về giấy phép lái xe năm 2025
Từ ngày 01/6/2025, trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải thì trên hoá đơn vận tải phải thể hiện biển kiểm soát phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi - điểm đến).
>> Xem chi tiết tại: Từ 01/6/2025 hóa đơn vận tải phải thể hiện biển kiểm soát và hành trình
>> Xem thêm: DN bán hàng hóa kèm vận chuyển có phải ghi rõ biển số xe và điểm đi điểm đến không?




