Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp các loại báo cáo doanh nghiệp phải nộp cuối năm 2025 (hạn nộp báo cáo thuế, báo cáo lao động, bảo hiểm xã hội,…)
>> Mẫu kê khai tài sản lần đầu theo Nghị định 130
>> Mức lãi suất cho vay hộ nghèo theo Quyết định 2553/QĐ-TTg
Dưới đây là tổng hợp các loại báo cáo doanh nghiệp phải nộp cuối năm 2025.
|
STT |
Loại báo cáo phải nộp cuối năm 2025 |
Hạn nộp |
Căn cứ pháp lý |
|
1 |
Thông báo tình hình biến động lao động tháng 11/2025 |
Thứ 3, ngày 02/12/2025 |
Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH |
|
2 |
Báo cáo tình hình thay đổi lao động năm 2025 |
Thứ 5, ngày 04/12/2025 |
Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP |
|
3 |
Báo cáo về tình hình cung ứng/cho thuê lại người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam năm 2025 |
Chủ Nhật, ngày 14/12/2025 |
Điều 28 Nghị định 152/2020/NĐ-CP |
|
4 |
Báo cáo về tình hình hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2025 |
Thứ 6, ngày 19/12/2025 |
Khoản 1 Điều 15 Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH |
|
5 |
Báo cáo tình hình cho thuê lại lao động năm 2025 |
Thứ 6, ngày 19/12/2025 |
Khoản 2 Điều 31 Nghị định 145/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP |
|
6 |
Tờ khai thuế GTGT tháng 11/2025 |
Thứ 2, ngày 22/12/2025 |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP |
|
7 |
Tờ khai thuế TNCN tháng 11/2025 |
Thứ 2, ngày 22/12/2025 |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP |
|
8 |
Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí Công đoàn tháng 11/2025 |
Thứ 4, ngày 31/12/2025 |
Khoản 2 Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP Điểm a khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
|
Trên đây là tổng hợp các loại báo cáo doanh nghiệp phải nộp cuối năm 2025.
Lưu ý: Tùy lĩnh vực hoạt động, các doanh nghiệp kinh doanh một số ngành nghề đặc thù, ngoài các báo cáo phải nộp cuối năm 2025 trên đây, doanh nghiệp có thể phải thực hiện thêm một số báo các khác.
Xem chi tiết hướng dẫn từng báo cáo tại tiện ích [LỊCH CÔNG VIỆC]
>>Xem thêm: Lịch nộp báo cáo thuế 2026 của doanh nghiệp (đã điều chỉnh nếu trùng ngày lễ)
>> Năm tài chính khác năm dương lịch áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC như thế nào?
>> Công văn 5487/CT-CS trường hợp quá hạn thanh toán vẫn được khấu trừ thuế GTGT
>>TẢI VỀ<< Tài liệu hướng dẫn Thông tư 99/2025/TT-BTC của Bộ Tài Chính
![]() |
File Word các Luật nổi bật và văn bản hướng dẫn thi hành (còn hiệu lực) |
.png)
Các loại báo cáo doanh nghiệp phải nộp cuối năm 2025 (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Ngày 27/11/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Công văn 18491/BTC-CST năm 2025 tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra, ý kiến của Đại biểu về dự án Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi).
Cụ thể, về Biểu thuế TNCN 2026 (áp dụng tính thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công), tiếp thu các ý kiến đóng góp, Bộ Tài chính đã rà soát, điều chỉnh giảm số bậc từ 7 bậc thành 5 bậc, nới rộng khoảng cách giữa các bậc và điều chỉnh lại 2 bậc thuế suất của Biểu thuế để tất cả các cá nhân đang thực hiện nộp thuế ở các bậc đều được giảm so với Biểu thuế hiện hành, đồng thời khắc phục được việc tăng đột ngột giữa các bậc thuế. Cụ thể là giảm mức thuế suất 15% (ở bậc 2) xuống 10% và thuế suất 25% (ở bậc 3) xuống 20% như sau:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Khoảng cách thu nhập trong từng bậc thuế (triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 10 |
10 |
5 |
|
2 |
Trên 10 đến 30 |
20 |
10 |
|
3 |
Trên 30 đến 60 |
30 |
20 |
|
4 |
Trên 60 đến 100 |
40 |
30 |
|
5 |
Trên 100 |
- |
35 |
>> Xem chi tiết tại: Đề xuất mới nhất về Biểu thuế TNCN 2026 (cập nhật ngày 29/11/2025)
Xem thêm:
Cách tính thuế TNCN 2026 từ tiền lương, tiền công kèm ví dụ minh họa
Mức thuế thu nhập cá nhân 2026 đối với tất cả nguồn thu nhập
Tóm tắt điểm mới Luật Thuế TNCN 2026 theo dự thảo trình Quốc hội ngày 04/11/2025
Đề xuất mới về cách tính thuế hộ kinh doanh 2026
Mức lương tối thiểu 2026 chính thức được quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Cụ thể, mức lương tối thiểu 2026 là 5,31 triệu đồng/tháng (đối với vùng I); 4,73 triệu đồng/tháng (đối với vùng II); 4,14 triệu đồng/tháng (đối với vùng III) và 3,7 triệu đồng/tháng (đối với vùng IV).
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
Xem chi tiết tại: Các lưu ý quan trọng khi tăng lương tối thiểu 2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP







