Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã bổ sung 5 khoản thu nhập khác chịu thuế TNCN từ 01/7/2026 xem chi tiết tại bài viết dưới đây.
>> Quy định miễn thuế TNCN làm thêm giờ, làm đêm năm 2026
>> Quy định doanh thu để xác định thuế TNCN hộ kinh doanh 2026
Từ 01/7/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 sẽ hoàn toàn thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.
Theo đó, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã bổ sung 5 khoản thu nhập khác chịu thuế TNCN từ 01/7/2026 bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;
- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon;
- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;
- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;
- Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.
(Căn cứ khoản 10 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025).
Bên cạnh đó, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 cũng bổ sung các khoản thu nhập chịu thuế sau:
- Đối với thu nhập từ kinh doanh
Bổ sung: Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức; Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
(Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
- Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Bổ sung: Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức.
(Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
>> Xem thêm: Điểm mới Luật Thuế TNCN 2025 tại Công văn 273/DLA-NVDТРС
Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Trên đây là nội dung bổ sung 5 khoản thu nhập khác chịu thuế TNCN từ 01/7/2026
Bổ sung 5 khoản thu nhập khác chịu thuế TNCN từ 01/7/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập chịu thuế TNCN gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế TNCN:
(i) Thu nhập từ kinh doanh
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
- Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức.
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
(ii) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công.
- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản:
+ Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
+ Phụ cấp quốc phòng, an ninh.
+ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
+ Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật.
+ Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả.
+ Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
+ Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
+ Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
(iii) Thu nhập từ đầu tư vốn
- Tiền lãi cho vay.
- Lợi tức cổ phần.
- Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.
(iv) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế.
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
(v) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở.
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước.
- Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
(vi) Thu nhập từ trúng thưởng
- Trúng thưởng xổ số.
- Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại.
- Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược.
- Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino.
(vii) Thu nhập từ tiền bản quyền
- Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ.
- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.
(viii) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
(ix) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
(x) Thu nhập khác
- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”.
- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon.
- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật.
- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số.
- Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.
Lưu ý: Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.
Theo đó, từ 01/7/2026 chính thức nâng ngưỡng chịu thuế lên 20 triệu với nhóm thu nhập tính theo từng lần phát sinh, cụ thể đối với các khoản thu nhập sau:
(1) Thu nhập từ trúng thưởng.
(2) Thu nhập từ tiền bản quyền.
(3) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
(4) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng.
(5) Thu nhập khác:
- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;
- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon;
- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;
|
Đối tượng |
Thuế suất thuế TNCN |
Cách tính thuế TNCN |
Căn cứ pháp lý |
|
Thu nhập từ trúng thưởng |
10% |
10% phần giá trị giải thưởng vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng |
Điều 15 Luật Thuế thu nhập cá nhân |
|
Thu nhập từ tiền bản quyền |
5% |
5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng |
Điều 16 Luật Thuế thu nhập cá nhân |
|
Thu nhập từ nhượng quyền thương mại |
5% |
5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng |
Điều 17 Luật Thuế thu nhập cá nhân |
|
Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng |
10% |
10% phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh. |
Điều 18 Luật Thuế thu nhập cá nhân |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn” |
5% |
5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh |
Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các – bon |
5% |
5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh |
|
|
Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe ô tô trúng đấu giá |
5% |
5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh |
>> Xem thêm: Tổng hợp thuế suất TNCN 2026 (áp dụng từ 1/7/2026) của tất cả các đối tượng






