Dưới đây là bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy năm 2025 và nguyên tắc, phương pháp xác định giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy theo Công văn 5402/CT-CS.
>> Cách tính thuế hộ kinh doanh theo phương pháp kê khai từ năm 2026
Ngày 20/11/2025, Cục Thuế ban hành Công văn 5363/CT-CS về việc xây dựng, ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy.
Đồng thời, căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 175/2025/NĐ-CP, quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2025, trường hợp UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chưa ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy thì tiếp tục được áp dụng Bảng giá tính lệ phí trước bạ, Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung đối với ô tô, xe máy do Bộ Tài chính ban hành.
Như vậy, từ ngày 01/01/2026 sẽ có Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy mới áp dụng cho địa phương.
Bảng quá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy năm 2025 được quy định tại Quyết định 2226/QĐ-BTC năm 2025
![]() |
Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy năm 2025 |
.png)
Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy năm 2025
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Ngày 21/11/2025, Cục thuế ban hành Công văn 5402/CT-CS về việc trả lời kiến nghị liên quan đến việc ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy.
![]() |
Công văn 5402/CT-CS ngày 21/11/2025 |
Về nguyên tắc, phương pháp xác định giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, Cục Thuế có ý kiến như sau:
- Theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP), điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 67/2025/TT-BTC) quy định giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo nguyên tắc đảm bảo phù hợp với giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại ô tô, xe máy (đối với xe ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe; đối với xe tải là theo nước sản xuất, nhân hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhân hiệu, số người cho phép chờ kể cả lái xe).
- Về cơ sở dữ liệu xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ được tổng hợp trên các nguồn sau: Hóa đơn, chứng từ bán hàng hợp pháp theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, Thông báo của doanh nghiệp sản xuất chính hãng, Giá bán tài sản cùng loại hoặc tương đương theo quy định; Giá thành sản phẩm; Giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan; Giá theo Thông báo của doanh nghiệp nhập khẩu được ủy quyền thay mặt doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp nước ngoài; Giá tính lệ phí trước bạ trên ứng dụng quản lý trước bạ của cơ quan thuế và thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP).
>> Theo đó, trên cơ sở dữ liệu được tổng hợp, đề nghị cơ quan thuế cấp tỉnh phối hợp với các đơn vị liên quan, rà soát, xác định nguyên tắc cụ thể để quyết định giá tính lệ phí trước bạ của từng loại ô tô, xe máy đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương và quy định pháp luật.
Ngoài ra, cơ quan thuế cấp tỉnh có thể tham khảo Bảng giá tính lệ phí trước bạ, Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung đối với ô tô, xe máy do Bộ Tài chính ban hành để báo cáo, tham mưu cho UBND cấp tỉnh về nguyên tắc, phương pháp xác định giá tính lệ phí trước bạ của ô tô, xe máy bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật.
>> Quý khách hàng xem chi tiết hướng dẫn khai lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản góp vốn: TẠI ĐÂY.





