Dưới đây là 06 trường hợp phải đổi đăng ký xe, biển số xe từ 2025, và cơ quan thực hiện các thủ tục hành chính về đăng ký xe, cấp, đổi GPLX từ ngày 01/3/2025.
>> Mức hưởng chính sách đối với học sinh dân tộc thiểu số từ 01/5/2025
>> Các hành vi bị nghiêm cấm của công chứng viên trong hoạt động công chứng kể từ ngày 01/7/2025
Căn cứ Điều 18 Thông tư 79/2024/TT-BCA, quy định 06 trường hợp phải đổi đăng ký xe, biển số xe từ 2025 bao gồm:
1. Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mờ, hỏng.
2. Xe cải tạo; xe thay đổi màu sơn.
3. Xe đã đăng ký, cấp biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen đổi sang biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen (xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô) và ngược lại.
4. Thay đổi các thông tin của chủ xe (tên chủ xe, số định danh) hoặc chủ xe có nhu cầu đổi chứng nhận đăng ký xe theo địa chỉ mới.
5. Chứng nhận đăng ký xe hết thời hạn sử dụng.
6. Đổi chứng nhận đăng ký xe cũ, biển số xe cũ sang chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định tại Thông tư này; chủ xe có nhu cầu đổi biển ngắn sang biển dài hoặc ngược lại.
![]() |
Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 |

06 trường hợp phải đổi đăng ký xe, biển số xe từ 2025 (Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 19 Thông tư 79/2024/TT-BCA, hồ sơ đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe gồm:
1. Giấy khai đăng ký xe.
2. Giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
3. Chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe).
4. Một số giấy tờ khác:
a) Xe cải tạo thay đổi tổng thành máy, tổng thành khung thì phải có thêm chứng nhận nguồn gốc, chứng từ nộp lệ phí trước bạ, chứng từ chuyển quyền sở hữu của tổng thành máy hoặc tổng thành khung đó theo quy định. Trường hợp tổng thành máy, tổng thành khung không cùng kiểu loại thì phải có thêm giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cải tạo theo quy định;
b) Xe cải tạo thay tổng thành máy của xe đã đăng ký thì phải có chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số của xe có tổng thành đó;
c) Xe cải tạo thay đổi kiểu loại xe thì phải có thêm giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cải tạo theo quy định;
d) Trường hợp đổi biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen sang biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, phải có thêm văn bản thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải hoặc văn bản thu hồi phù hiệu, biển hiệu;
đ) Đối với trường hợp chủ xe có nhu cầu đổi chứng nhận đăng ký xe khi thay đổi trụ sở, nơi cư trú đến địa chỉ mới ngoài phạm vi đăng ký của cơ quan đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, phải có thêm giấy xác nhận hồ sơ xe theo mẫu ĐKX14 ban hành kèm theo Thông tư này;
Ngày 28/02/2025 Bộ Công an ban hành Quyết định 1383/QĐ-BCA hướng dẫn về cơ quan thực hiện các thủ tục hành chính về đăng ký xe, cấp, đổi giấy phép lái xe từ ngày 01/3/2025.
Theo đó, tùy từng trường hợp, các thủ tục về đăng ký xe, giấy phép lái xe,... sẽ thực hiện tại cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp xã. Cụ thể như sau:
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Cơ quan thực hiện |
|
Thủ tục cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe |
||
|
1 |
Đăng ký xe lần đầu trực tuyến toàn trình đối với xe sản xuất lắp ráp trong nước thực hiện tại cấp tỉnh, cấp xã |
Thực hiện tại cấp tỉnh, cấp xã |
|
2 |
Đăng ký xe lần đầu trực tuyến toàn trình đối với xe nhập khẩu thực hiện tại cấp tỉnh, cấp xã |
Thực hiện tại cấp tỉnh, cấp xã |
|
3 |
Đăng ký, cấp biển số xe lần đầu thực hiện bằng dịch vụ công một phần hoặc trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp xã |
Thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp xã |
|
Thủ tục cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong trường hợp thay đổi chủ xe (đăng ký sang tên xe) |
||
|
4 |
Cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong trường hợp thay đổi chủ xe (đăng ký sang tên xe) bằng dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp xã |
Thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp xã |
|
Thủ tục đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe |
||
|
5 |
Đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bằng dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp xã |
Thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp xã |
|
Thủ tục cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe |
||
|
6 |
Cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thực hiện bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình |
Thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp xã |
|
7 |
Cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thực hiện bằng dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp xã |
Thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp xã |
|
Thủ tục đăng ký xe tạm thời |
||
|
8 |
Đăng ký xe tạm thời thực hiện bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình |
Thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp xã |
|
9 |
Đăng ký xe tạm thời thực hiện bằng dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp xã |
Thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp xã |
|
Thủ tục thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe |
||
|
10 |
Thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thực hiện bằng dịch vụ công toàn trình |
Thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp xã |
|
11 |
Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe thực hiện bằng dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp xã |
Thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp xã |
|
Thủ tục cấp phép, cấp lại, thu hồi giấy phép hoạt động phương tiện giao thông thông minh |
||
|
12 |
Cấp phép hoạt động đối với phương tiện giao thông thông minh |
Thực hiện tại cấp Trung ương (Cục Cảnh sát giao thông) |
|
13 |
Cấp lại Giấy phép hoạt động phương tiện giao thông thông minh |
Thực hiện tại cấp Trung ương (Cục Cảnh sát giao thông) |
|
14 |
Thu hồi Giấy phép hoạt động phương tiện giao thông thông minh |
Thực hiện tại cấp Trung ương (Cục Cảnh sát giao thông) |





