02 quy định của Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực ngay từ 01/01/2026. Đối tượng phải sử dụng hóa đơn điện tử theo Luật Quản lý thuế 2025.
>> 17 khoản thu nhập miễn thuế TNDN từ 01/7/2026
>> Bổ sung 02 khoản thu nhập được miễn thuế TNDN từ 01/01/2026
Theo khoản 1, 2 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025, Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực từ 01/7/2026. Tuy nhiên, có 02 quy định sẽ có hiệu lực ngay từ 01/01/2026 là:
(i) Quy định về khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025
(ii) Quy định về hóa đơn điện tử theo Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025
Xem thêm:
>> Bổ sung 02 khoản thu nhập được miễn thuế TNDN từ 01/01/2026
>> Bổ sung 01 trường hợp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp từ 01/7/2026
>> 04 điều kiện để chi phí lương được trừ khi tính thuế TNDN

02 quy định của Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực ngay từ 01/01/2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025, đối tượng phải sử dụng hóa đơn điện tử bao gồm:
- Người nộp thuế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định của Chính phủ.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ và doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Căn cứ Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025, quy định 05 hành vi bị cấm trong quản lý thuế gồm có:
(i) Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.
(ii) Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.
(iii) Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
(iv) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.
(v) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.




