Ví dụ cách tính thuế cho hộ cá nhân kinh doanh 2026 theo 03 nhóm doanh thu?

Đoàn Trung Tiến 22,124 lượt xem
07:26 | 21/11/2025
Ví dụ cách tính thuế cho hộ cá nhân kinh doanh 2026 theo 03 nhóm doanh thu? Hồ sơ khai thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai gồm những giấy tờ gì?
Nội dung chính
  1. Ví dụ cách tính thuế cho hộ cá nhân kinh doanh 2026 theo 03 nhóm doanh thu?
  2. Hồ sơ khai thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai gồm những giấy tờ gì?
  3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai?

Ví dụ cách tính thuế cho hộ cá nhân kinh doanh 2026 theo 03 nhóm doanh thu?

Ngày 06/10/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 3389/QĐ-BTC năm 2025 về việc Phê duyệt Đề án “Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán".

Trong đó, tại Bảng 2 Mô hình quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh được ban hành kèm theo Quyết định 3389/QĐ-BTC năm 2025, Cục Thuế đã quy định chi tiết cách tính thuế đối với hộ kinh doanh năm 2026 khi bỏ thuế khoán trên cơ sở phân chia thành 03 nhóm doanh thu, cụ thể như sau:

Tiêu chí

Nhóm 1

Doanh thu ≤ 200 triệu

Nhóm 2

200 triệu < DT ≤ 3 tỷ

Nhóm 3

Doanh thu > 3 tỷ

Thuế GTGT

Không phải nộp

- Theo phương pháp trực tiếp theo % doanh thu):

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %

- Tự nguyện đăng ký áp dụng pp khấu trừ nếu đủ điều kiện

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

- Bắt buộc áp dụng khấu trừ

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Thuế TNCN

Không phải nộp

Tính theo tỷ lệ % trên doanh thu theo từng ngành nghề

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %

Tính trên thu nhập tính thuế x 17%

(Thu nhập tính thuế = Doanh thu - chi phí hợp lý)

Trách nhiệm kê khai doanh thu

Kê khai 2 lần/năm (đầu/ giữa năm và cuối năm) để xác định nghĩa vụ thuế

Kê khai theo quý (4 lần/năm) + quyết toán năm

Kê khai theo tháng (nếu có doanh thu năm trên 50 tỷ) hoặc quý, quyết toán năm

Hóa đơn

Khuyến khích dùng hóa đơn điện tử có mã (trong giao dịch với người tiêu dùng)

Bắt buộc dùng HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền nếu DT > 1 tỷ và có hoạt động kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng;

Bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền

Sổ kế toán

Ghi chép đơn giản (được hỗ trợ phần mềm đơn giản miễn phí)

Sổ kế toán đơn giản, phần mềm miễn phí

Bắt buộc theo chế độ kế toán của DN siêu nhỏ hoặc DN vừa

Tài khoản ngân hàng

Không bắt buộc

Bắt buộc mở tài khoản riêng phục vụ kinh doanh

Bắt buộc mở tài khoản riêng phục vụ kinh doanh

Chuyển đổi pp tính thuế

Không áp dụng

Nếu DT > 3 tỷ trong 2 năm liên tục → áp dụng như nhóm 3 từ năm sau

Áp dụng như DN. Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào từ kỳ đầu tiên

Kinh doanh qua nền tảng TMĐT

Nếu sàn có chức năng thanh toán:

- Sàn khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu

- Nếu DT cuối năm < 200tr, được xử lý hoàn nộp thừa thuế đã nộp thay

Nếu sàn không có chức năng thanh toán:

- Cá nhân phải tự kê khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh, tháng hoặc quý

Nếu sàn có chức năng thanh toán:

- Sàn khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu

- Nếu DT cuối năm < 200tr, được xử lý hoàn nộp thừa thuế đã nộp thay

Nếu sàn không có chức năng thanh toán:

- Cá nhân phải tự kê khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh, tháng hoặc quý

Nếu sàn có chức năng thanh toán:

- Sàn khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu

- Nếu DT cuối năm < 200tr được xử lý hoàn nộp thừa thuế đã nộp thay

Nếu sàn không có chức năng thanh toán:

- Cá nhân phải tự kê khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh, tháng hoặc quý

Hỗ trợ từ cơ quan nhà nước

- Miễn phí phần mềm kế toán

- Hỗ trợ sử dụng hóa đơn điện tử

- Tư vấn pháp lý

- Miễn phí phần mềm kế toán

- Hỗ trợ sử dụng hóa đơn điện tử

- Tư vấn pháp lý

- Miễn phí phần mềm kế toán

- Hỗ trợ sử dụng hóa đơn điện tử

- Tư vấn pháp lý

- Khuyến khích chuyển đổi sang doanh nghiệp để hưởng ưu đãi theo Nghị quyết 68 & 198

Một số ví dụ:

Ví dụ 1: Doanh thu 150 triệu/năm thuộc Nhóm 1 (Miễn thuế)

(1) Thông tin:

- Bán đồ ăn vặt tại nhà

- Doanh thu: 150 triệu/năm (≈12,5 triệu/tháng)

(2) Cách đóng thuế 2026:

- Không phải nộp thuế GTGT

- Không phải nộp thuế TNCN

- Không nộp lệ phí môn bài (đề xuất bỏ)

Ví dụ 2: Doanh thu 600 triệu/năm thuộc Nhóm 2 (Nộp thuế theo % doanh thu)

(1) Thông tin:

- Mở tiệm tạp hóa nhỏ

- Doanh thu: 600 triệu/năm

(2) Tỷ lệ thuế GTGT, thuế TNCN (theo Thông tư 40/2021/TT-BTC)

- Thuế GTGT: 1% trên doanh thu (đối với hàng hóa)

- Thuế TNCN: 0,5% trên doanh thu

(2) Cách tính:

- Thuế GTGT: 600.000.000 × 1% = 6.000.000 đồng

- Thuế TNCN: 600.000.000 × 0,5% = 3.000.000 đồng

- Tổng thuế phải nộp năm 2026: 9.000.000 đồng / năm

Ví dụ 3: Doanh thu 4 tỷ/năm thuộc Nhóm 3 (Bắt buộc khấu trừ & tính theo lợi nhuận)

(1) Thông tin:

- Mở xưởng cơ khí nhỏ

- Doanh thu: 4 tỷ/năm

- Chi phí hợp lý chứng minh được: 3,2 tỷ

(2) Thuế GTGT – tính theo phương pháp khấu trừ

Giả sử ngành cơ khí áp thuế suất GTGT 10%.

- Thuế GTGT đầu ra: 4 tỷ × 10% = 400 triệu

- Thuế GTGT đầu vào (từ hóa đơn mua vật liệu…): ví dụ 250 triệu

- Thuế GTGT phải nộp = 400 – 250 = 150 triệu

(3) Thuế TNCN

- Cách tính:

+ Thu nhập tính thuế = Doanh thu – Chi phí = 4 tỷ – 3,2 tỷ = 800 triệu

+ Thuế suất dự kiến: 17%

=> Thuế TNCN: 800 triệu × 17% = 136 triệu

Tổng thuế phải nộp năm 2026:

- GTGT: 150 triệu

- TNCN: 136 triệu

Tổng: 286 triệu/năm

Trên đây là nội dung "Ví dụ cách tính thuế cho hộ cá nhân kinh doanh 2026 theo 03 nhóm doanh thu?".

Ví dụ cách tính thuế cho hộ cá nhân kinh doanh 2026 theo 03 nhóm doanh thu?

Ví dụ cách tính thuế cho hộ cá nhân kinh doanh 2026 theo 03 nhóm doanh thu? (Hình từ Internet)

Hồ sơ khai thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai như sau:

Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai
1. Hồ sơ khai thuế
Hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai quy định tại điểm 8.2 Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, cụ thể như sau:
a) Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Phụ lục Bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai) theo mẫu số 01-2/BK-HĐKD ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nếu có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải nộp Phụ lục Bảng kê mẫu số 01-2/BK-HĐKD ban hành kèm theo thông tư này.
...

Theo quy định trên, hồ sơ khai thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai hiện hành bao gồm:

(1) Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01/CNKD:

>>> Tải về <<<

(2) Phụ lục Bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai) theo mẫu số 01-2/BK-HĐKD.

>>> Tải về <<<

Lưu ý: Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nếu có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải nộp Phụ lục Bảng kê mẫu số 01-2/BK-HĐKD.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai?

Căn cứ khoản 3 Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai như sau:

Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:
a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo liền kề quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
4. Thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế, cụ thể: Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
...

Như vậy, theo quy định trên, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai, cụ thể như sau:

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo liền kề quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất