Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hiện nay là bao nhiêu?

Nguyễn Trường Thành 256 lượt xem
05:50 | 23/08/2025
Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hiện nay là bao nhiêu? Bảo hiểm xã hội tự nguyện có những chế độ bảo hiểm nào? Khoản đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện có được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNCN không?
Nội dung chính
  1. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hiện nay là bao nhiêu?
  2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có những chế độ bảo hiểm nào?
  3. Hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội tự nguyện một lần được quy định như thế nào?
  4. Khoản đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện có được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNCN không?

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội như sau:

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;
b) 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
2. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Như vậy, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hiện nay là bao nhiêu?

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hiện nay là bao nhiêu?

Bảo hiểm xã hội tự nguyện có những chế độ bảo hiểm nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về loại hình và chế độ bảo hiểm như sau:

Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội
1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng;
b) Hỗ trợ chi phí mai táng;
c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.
2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
a) Ốm đau;
b) Thai sản;
c) Hưu trí;
d) Tử tuất;
đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp thai sản;
b) Hưu trí;
c) Tử tuất;
d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
4. Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm.
5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung.

Như vậy, Bảo hiểm xã hội từ nguyện sẽ có 4 chế độ bảo hiểm baog gồm

- Trợ cấp thai sản,

- Hưu trí

- Tử tuất

- Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định được quy định tại Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

Hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội tự nguyện một lần được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 106 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì Hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần được quy định như sau:

(1) Hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần bao gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội;

- Văn bản đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.

(2) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 106 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì có thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

- Hộ chiếu do nước ngoài cấp;

- Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh để định cư ở nước ngoài;

- Thẻ thường trú dài hạn ở nước ngoài của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp;

- Giấy tờ hợp pháp khác thể hiện việc định cư ở nước ngoài theo quy định của Chính phủ.

(3) Trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 106 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì có thêm bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc bản chính hoặc bản sao giấy ra viện.

(4) Trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 106 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì có thêm biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng.

Khoản đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện có được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNCN không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định về thu nhập tính thuế như sau:

Thu nhập tính thuế
1. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này.
Chính phủ quy định mức tối đa được trừ đối với khoản đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện quy định tại khoản này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng là thu nhập chịu thuế quy định tại các điều 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 của Luật này.

Như vậy, đối với các khoản đóng bảo hiểm xã hội bao gồm cả bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm xã hội bắt buộc thì sẽ được trừ khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất