Từ ngày 01/6/2026, bổ sung thêm mã đơn vị hải quan mới?
Ngày 22/5/2026, Ban CNTT & Thông kê Hải quan đã ban hành Công văn 504/CNTT-QLVH năm 2026 về cập nhật mã đơn vị hải quan.
Tải về Công văn 504/CNTT-QLVH năm 2026.
Theo đó tại Công văn 504/CNTT-QLVH năm 2026, Ban CNTT & Thông kê Hải quan đã thông báo cập nhật mã đơn vị hải quan cho Chi cục Hải quan khu vực XV như sau:
STT | Đơn vị Hải quan | Mã HQ trước thay đổi | Mã HQ sau thay đổi | Tên viết tắt |
1 | Chi cục Hải quan khu vực XV | 06ZZ | ||
2 | Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất | 02B1 | 06B1 | HQTSNHAT |
3 | Hải quan Chuyển phát nhanh | 02DS | 06DS | HQCPNHCM |

Từ ngày 01/6/2026, bổ sung thêm mã đơn vị hải quan mới? (Hình từ Internet)
Thời hạn nộp phí hải quan theo tháng được xác định là khi nào?
Căn cứ tại Điều 5 Thông tư 86/2025/TT-BTC quy định thời hạn nộp phí hải quan như sau:
Nộp phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh của người nộp phí, lệ phí cho tổ chức thu phí, lệ phí
...
2. Người nộp phí, lệ phí thực hiện:
a) Nộp phí vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước của cơ quan hải quan mở tại Kho bạc Nhà nước và nộp lệ phí vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc nộp bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định pháp luật về quản lý thu, chi qua hệ thống Kho bạc Nhà nước, thu nộp tiền phí, lệ phí đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
b) Nộp phí, lệ phí bằng tiền mặt hoặc nộp bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt cho tổ chức được cơ quan hải quan ủy nhiệm thu phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh theo quy định pháp luật.
3. Trường hợp đăng ký tờ khai nhiều lần trong tháng, người nộp phí, lệ phíđăng ký với tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí theo tháng.
Căn cứ danh sách các tờ khai phải nộp phí, lệ phí do cơ quan hải quan thông báo, chậm nhất là ngày thứ 10 của tháng tiếp theo, người nộp phí, lệ phí phải nộp phí, lệ phí cho tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Như vậy, theo quy định thì thời hạn nộp phí hải quan theo tháng chậm nhất là ngày thứ 10 của tháng tiếp theo đối với trường hợp đăng ký tờ khai nhiều lần trong tháng, người nộp phí, lệ phí đăng ký với tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí theo tháng.
Ngoài ra, người nộp phí, lệ phí phải nộp phí, lệ phí cho tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định như sau:
- Nộp phí vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước của cơ quan hải quan mở tại Kho bạc Nhà nước và nộp lệ phí vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc nộp bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định pháp luật về quản lý thu, chi qua hệ thống Kho bạc Nhà nước, thu nộp tiền phí, lệ phí đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
- Nộp phí, lệ phí bằng tiền mặt hoặc nộp bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt cho tổ chức được cơ quan hải quan ủy nhiệm thu phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh theo quy định pháp luật.
Các hành vi nào được xem là trốn thuế trong lĩnh vực hải quan từ ngày 01/7/2026?
Theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 169/2026/NĐ-CP quy định chi tiết 11 hành vi trốn thuế trong lĩnh vực hải quan từ ngày 01/7/2026 gồm:
(1) Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp, không đúng với thực tế giao dịch để kê khai thuế; tự ý tẩy xóa, sửa chữa chứng từ dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu;
(2) Khai sai mã số hàng hóa, thuế suất, mức thuế đối với những mặt hàng đã được Bộ Tài chính, cơ quan hải quan hướng dẫn mã số hàng hóa, thuế suất, mức thuế theo quy định;
(3) Vi phạm quy định tại các điểm b, c, d khoản 3 Điều 10 Nghị định 169/2026/NĐ-CP mà cá nhân, tổ chức vi phạm không nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định trước thời điểm lập biên bản vi phạm hoặc trước thời điểm ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự chuyển hồ sơ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 đã được sửa đổi, bổ sung bởi điểm d khoản 31 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 và khoản 13 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2025;
(4) Làm thủ tục xuất khẩu nhưng không xuất khẩu sản phẩm gia công; sản phẩm sản xuất xuất khẩu; sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất;
(5) Khai sai so với thực tế hàng hóa xuất khẩu về lượng của sản phẩm gia công; sản phẩm sản xuất xuất khẩu; sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất; hàng tái xuất;
(6) Không kê khai về nguyên liệu, vật tư mua trong nước có thuế xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công xuất khẩu; khai sai phần trị giá nguyên liệu,vật tư, linh kiện xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công làm tăng số tiển thuế được miễn đối với sản phẩm gia công khi nhập khẩu trở lại Việt Nam;
(7) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, hàng hóa quản lý theo hạn ngạch thuế quan không đúng mục đích mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan hải quan;
(8) Khai sai về lượng, tên hàng, chất lượng, trị giá hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào nội địa;
(9) Không ghi chép trong sổ sách kế toán các khoản thu, chi liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
(10) Bán hàng miễn thuế không đúng đối tượng, định lượng, điều kiện theo quy định của pháp luật;
(11) Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];