Từ ngày 01/07/2026 báo cáo tình hình sử dụng lao động qua Nền tảng hợp đồng lao động điện tử?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 468 lượt xem
11:20 | 20/05/2026
Từ ngày 01/07/2026 báo cáo tình hình sử dụng lao động qua Nền tảng hợp đồng lao động điện tử? Nộp báo báo tình hình sử dụng lao động định kỳ hằng năm vào mấy đợt?
Nội dung chính
  1. Từ ngày 01/07/2026 báo cáo tình hình sử dụng lao động qua Nền tảng hợp đồng lao động điện tử?
  2. Nộp báo báo tình hình sử dụng lao động định kỳ hằng năm vào mấy đợt?
  3. Đơn vị sử dụng lao động không thực hiện báo cáo tình hình sử dụng lao động bị xử lý ra sao?

Từ ngày 01/07/2026 báo cáo tình hình sử dụng lao động qua Nền tảng hợp đồng lao động điện tử?

Ngày 15/5/2026, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 08/2026/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử.

Theo đó, tại khoản 2 Điều 19 Thông tư 08/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo tình hình sử dụng lao động thông qua Nền tảng hợp đồng lao động điện tử như sau:

Chế độ báo cáo
Người sử dụng lao động, Nhà cung cấp eContract, Sở Nội vụ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất thực hiện trách nhiệm báo cảo thông qua Nền tăng hợp đồng lao động điện từ như sau:
...
2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng đẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động đã được sửa đổi năm 2025 thông qua Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.
3. Sở Nội vụ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất thực hiện báo cáo về tình hình sử dụng lao động trên địa bàn theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và các báo cáo khác theo yêu cầu của Bộ Nội vụ.

Như vậy, người sử dụng lao động có trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng lao động thông qua Nền tảng hợp đồng lao động điện tử từ ngày 01/07/2026.

Dẫn chiếu đến khoản 2 Điều 3 Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định Nền tảng hợp đồng lao động điện tử như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
2. Nền tảng hợp đồng lao động điện tử là hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử quy mô lớn theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử. Nền tảng hợp đồng lao động điện tử do Bộ Nội vụ xây dựng, vận hành, quản lý; có chức năng quản lý tập trung dữ liệu về hợp đồng lao động điện tử và cung cấp các dịch vụ dùng chung cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân trên phạm vi cả nước.
...

Theo đó, nền tảng hợp đồng lao động điện tử là hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử quy mô lớn theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 137/2024/NĐ-CP quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử.

Nền tảng hợp đồng lao động điện tử do Bộ Nội vụ xây dựng, vận hành, quản lý; có chức năng quản lý tập trung dữ liệu về hợp đồng lao động điện tử và cung cấp các dịch vụ dùng chung cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân trên phạm vi cả nước.

Lưu ý: Thông tư 08/2026/TT-BNV và Nghị định 337/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026.

Từ ngày 01/07/2026 báo cáo tình hình sử dụng lao động qua Nền tảng hợp đồng lao động điện tử?

Từ ngày 01/07/2026 báo cáo tình hình sử dụng lao động qua Nền tảng hợp đồng lao động điện tử? (Hình từ Internet)

Nộp báo báo tình hình sử dụng lao động định kỳ hằng năm vào mấy đợt?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được thực hiện theo Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP quy định:

Báo cáo sử dụng lao động
Việc định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế) như sau:
Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP

Theo đó, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ 06 tháng một lần, tức 02 đợt trong một năm, thực hiện trước ngày 05 tháng 6 và trước ngày 05 tháng 12 hằng năm.

Như vậy, hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động hằng năm là trước ngày 05 tháng 6 (đợt 1) và trước ngày 05 tháng 12 (đợt 2).

Đơn vị sử dụng lao động không thực hiện báo cáo tình hình sử dụng lao động bị xử lý ra sao?

Căn cứ tại điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định:

Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây:
a) Không khai trình việc sử dụng lao động theo quy định;
b) Thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng lao động;
c) Không thể hiện, nhập đầy đủ thông tin về người lao động vào sổ quản lý lao động kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc;
d) Không xuất trình sổ quản lý lao động khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 Nghị định này;
b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;
...

Như vậy, trường hợp người sử dụng lao động không thực hiện việc báo cáo tình hình sử dụng lao động thì có thể bị xử phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền cá nhân (Tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất